Tiếng Anh: mutually, each other, one another
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “互相”
Chữ HỖ (互) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, vẽ hình một dụng cụ thu cuộn dây thừng có hai đầu móc ngược chiều đan cài khăng khít vào nhau, phía trên và dưới là hai thanh ngang thuộc bộ NHỊ (二). Hình ảnh hai đầu móc xoắn quyện vào nhau biểu thị sự tương tác qua lại hai chiều giữa các chủ thể: người giúp ta, ta giúp người, cùng nhau nương tựa và hợp tác để đôi bên cùng phát triển bền vững.
Hai đầu móc nối đan cài, Tương thân tương ái một mai vẹn tròn. Chữ HỖ tình nghĩa sắt son, Đôi bên gắn kết nước non thái hòa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 互相 (HỖ TƯƠNG) = 互 (HỖ: lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại) + 相 (TƯƠNG: quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG)) → lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "互相" đọc là hù (thanh 4) + xiāng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ
Phồn thể: 互相
Hán Việt: HỖ TƯƠNG
Tiếng Anh: mutually, each other, one another
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “互相”
Chữ HỖ (互) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, vẽ hình một dụng cụ thu cuộn dây thừng có hai đầu móc ngược chiều đan cài khăng khít vào nhau, phía trên và dưới là hai thanh ngang thuộc bộ NHỊ (二). Hình ảnh hai đầu móc xoắn quyện vào nhau biểu thị sự tương tác qua lại hai chiều giữa các chủ thể: người giúp ta, ta giúp người, cùng nhau nương tựa và hợp tác để đôi bên cùng phát triển bền vững.
Hai đầu móc nối đan cài, Tương thân tương ái một mai vẹn tròn. Chữ HỖ tình nghĩa sắt son, Đôi bên gắn kết nước non thái hòa.
Tập viết
Dùng trong câu
我们互相帮助。
Chúng tôi giúp đỡ lẫn nhau.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 互相
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Từ “互相” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 互 (U+4E92) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 互 · 彑 (Bộ KÝ) (4 nét) · Pinyin: hù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại. Chữ HỖ (互) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, vẽ hình một dụng cụ thu cuộn dây thừng có hai đầu móc ngược chiều đan cài khăng khít vào nhau, phía trên và dưới là hai thanh ngang thuộc bộ NHỊ (二). Hình ảnh hai đầu móc xoắn quyện vào nhau biểu thị sự tương tác qua lại hai chiều giữa các chủ thể: người giúp ta, ta giúp người, cùng nhau nương tựa và hợp tác để đôi bên cùng phát triển bền vững. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 互助 HỖ TRỢ (Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau); 相互 TƯƠNG HỖ (Tương hỗ, đan xen gắn kết); 互利 HỖ LỢI (Đôi bên cùng có lợi (win-win)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỖ: lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 互助 HỖ TRỢ (Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau); 相互 TƯƠNG HỖ (Tương hỗ, đan xen gắn kết); 互利 HỖ LỢI (Đôi bên cùng có lợi (win-win)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 互 (HỖ): Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 互助 HỖ TRỢ (Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau); 相互 TƯƠNG HỖ (Tương hỗ, đan xen gắn kết); 互利 HỖ LỢI (Đôi bên cùng có lợi (win-win))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hỗ (互): Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 互 (âm đọc HỖ): Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại. Từ vựng thường đàm: 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 互助 HỖ TRỢ (Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau); 相互 TƯƠNG HỖ (Tương hỗ, đan xen gắn kết); 互利 HỖ LỢI (Đôi bên cùng có lợi (win-win)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 互 (âm chuẩn HỖ): Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỖ (互): Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại; từ ghép thông dụng: 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 互助 HỖ TRỢ (Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau); 相互 TƯƠNG HỖ (Tương hỗ, đan xen gắn kết); 互利 HỖ LỢI (Đôi bên cùng có lợi (win-win)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 互 [U+4E92 · HỖ · hù]: Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “互相”