Tiếng Anh: in disorder, messy, chaotic, to mess up, randomly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乱”
Chữ LOẠN (乱 / 亂) là chữ hội ý: bản cổ tự (亂) khắc họa hai bàn tay đang gỡ cuộn tơ rối trên giá cuốn; bản giản thể (乱) ghép bộ THIỆT (舌 - cái lưỡi) và bộ ẤT (乚 - nét cong uốn). Cách viết giản thể gợi liên tưởng rằng lời nói thiếu suy nghĩ từ cái lưỡi chính là căn nguyên gây ra bao chuyện thị phi rắc rối. Chữ LOẠN khuyên ta giữ tâm tĩnh trí sáng để tháo gỡ mọi hỗn độn trong đời.
Tơ vò trăm mối gỡ chưa xong, Cái lưỡi THIỆT kia khéo uốn vòng. Thêm nét ẤT cong càng rối rắm, Giữ tâm tĩnh lặng LOẠN hóa thông.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 乱 (LOẠN: hỗn loạn, lộn xộn, làm rối), thuộc bộ 乙 (ẤT). Gặp lại trong: 捣乱 (ĐẢO LOẠN), 胡乱 (HỒ LOẠN), 混乱 (HỖN LOẠN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

hỗn loạn, lộn xộn; làm rối; bừa bãi tùy tiện
Phồn thể: 亂
Hán Việt: LOẠN
Tiếng Anh: in disorder, messy, chaotic, to mess up, randomly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乱”
Chữ LOẠN (乱 / 亂) là chữ hội ý: bản cổ tự (亂) khắc họa hai bàn tay đang gỡ cuộn tơ rối trên giá cuốn; bản giản thể (乱) ghép bộ THIỆT (舌 - cái lưỡi) và bộ ẤT (乚 - nét cong uốn). Cách viết giản thể gợi liên tưởng rằng lời nói thiếu suy nghĩ từ cái lưỡi chính là căn nguyên gây ra bao chuyện thị phi rắc rối. Chữ LOẠN khuyên ta giữ tâm tĩnh trí sáng để tháo gỡ mọi hỗn độn trong đời.
Tơ vò trăm mối gỡ chưa xong, Cái lưỡi THIỆT kia khéo uốn vòng. Thêm nét ẤT cong càng rối rắm, Giữ tâm tĩnh lặng LOẠN hóa thông.
Tập viết
Dùng trong câu
房间很乱。
Phòng rất bừa bộn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 乱
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “乱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 乱 (U+4E71) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hỗn loạn, lộn xộn; làm rối; bừa bãi tùy tiện. [Giản thể: 乱 ⇄ Phồn thể: 亂 · 舌 (Bộ THIỆT) (7 nét) · Pinyin: luàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hỗn loạn, lộn xộn; làm rối; bừa bãi tùy tiện. Chữ LOẠN (乱 / 亂) là chữ hội ý: bản cổ tự (亂) khắc họa hai bàn tay đang gỡ cuộn tơ rối trên giá cuốn; bản giản thể (乱) ghép bộ THIỆT (舌 - cái lưỡi) và bộ ẤT (乚 - nét cong uốn). Cách viết giản thể gợi liên tưởng rằng lời nói thiếu suy nghĩ từ cái lưỡi chính là căn nguyên gây ra bao chuyện thị phi rắc rối. Chữ LOẠN khuyên ta giữ tâm tĩnh trí sáng để tháo gỡ mọi hỗn độn trong đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 搗亂 ĐẢO LOẠN (quấy rối, phá rối, gây sự quấy phá); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối); 混亂 HỖN LOẠN (hỗn loạn, lộn xộn, rối loạn vô trật tự); 擾乱 NHIỄU LOẠN (quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn); 暴亂 BẠO LOẠN (Bạo loạn); 變亂 BIẾN LOẠN (Biến loạn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LOẠN: hỗn loạn, lộn xộn; làm rối; bừa bãi tùy tiện; thường gặp trong ngữ cảnh: 搗亂 ĐẢO LOẠN (quấy rối, phá rối, gây sự quấy phá); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối); 混亂 HỖN LOẠN (hỗn loạn, lộn xộn, rối loạn vô trật tự); 擾乱 NHIỄU LOẠN (quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn); 暴亂 BẠO LOẠN (Bạo loạn); 變亂 BIẾN LOẠN (Biến loạn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 亂 (LOẠN): hỗn loạn, lộn xộn; làm rối; bừa bãi tùy tiện. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (搗亂 ĐẢO LOẠN (quấy rối, phá rối, gây sự quấy phá); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối); 混亂 HỖN LOẠN (hỗn loạn, lộn xộn, rối loạn vô trật tự); 擾乱 NHIỄU LOẠN (quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn); 暴亂 BẠO LOẠN (Bạo loạn); 變亂 BIẾN LOẠN (Biến loạn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Loạn (亂): hỗn loạn, lộn xộn; làm rối; bừa bãi tùy tiện.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 亂 (âm đọc LOẠN): hỗn loạn, lộn xộn; làm rối; bừa bãi tùy tiện. Từ vựng thường đàm: 搗亂 ĐẢO LOẠN (quấy rối, phá rối, gây sự quấy phá); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối); 混亂 HỖN LOẠN (hỗn loạn, lộn xộn, rối loạn vô trật tự); 擾乱 NHIỄU LOẠN (quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn); 暴亂 BẠO LOẠN (Bạo loạn); 變亂 BIẾN LOẠN (Biến loạn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 亂 (âm chuẩn LOẠN): hỗn loạn, lộn xộn; làm rối; bừa bãi tùy tiện.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LOẠN (亂): hỗn loạn, lộn xộn; làm rối; bừa bãi tùy tiện; từ ghép thông dụng: 搗亂 ĐẢO LOẠN (quấy rối, phá rối, gây sự quấy phá); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối); 混亂 HỖN LOẠN (hỗn loạn, lộn xộn, rối loạn vô trật tự); 擾乱 NHIỄU LOẠN (quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn); 暴亂 BẠO LOẠN (Bạo loạn); 變亂 BIẾN LOẠN (Biến loạn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 亂 [U+4E71 · LOẠN · luàn]: hỗn loạn, lộn xộn; làm rối; bừa bãi tùy tiện.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “乱”