Tiếng Anh: idea, notion, plan, decision
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “主意”
Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.
Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 主意 (CHỦ Ý) = 主 (CHỦ: chủ nhân, làm chủ) + 意 (Ý: ý nghĩ, tâm ý, ý niệm) → chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "主意" đọc là zhǔ (thanh 3) + yi (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến
Phồn thể: 主意
Hán Việt: CHỦ Ý
Tiếng Anh: idea, notion, plan, decision
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “主意”
Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.
Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.
Tập viết
Dùng trong câu
我有一个好主意。
Tôi có một ý tưởng hay.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 主意
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Từ “主意” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 主 (U+4E3B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vua chúa, chúa công, chúa tể
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối. Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 主動 CHỦ ĐỘNG (chủ động, tự giác tích cực); 主意 CHỦ Ý (chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 公主 CÔNG CHỦ (công chúa); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHỦ: chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối; thường gặp trong ngữ cảnh: 主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 主動 CHỦ ĐỘNG (chủ động, tự giác tích cực); 主意 CHỦ Ý (chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 公主 CÔNG CHỦ (công chúa); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 主 (CHỦ): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 主動 CHỦ ĐỘNG (chủ động, tự giác tích cực); 主意 CHỦ Ý (chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 公主 CÔNG CHỦ (công chúa); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chủ (主): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 主 (âm đọc CHỦ): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối. Từ vựng thường đàm: 主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 主動 CHỦ ĐỘNG (chủ động, tự giác tích cực); 主意 CHỦ Ý (chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 公主 CÔNG CHỦ (công chúa); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 主 (âm chuẩn CHỦ): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
chủ nhà, chủ quán; chủ chốt; chủ bút
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 主 [U+4E3B · CHỦ · zhǔ]: Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “主意”