Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
rồi (trợ từ hoàn thành)
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
(completed particle)
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 了 (U+4E86) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rồi (trợ từ hoàn thành). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 了 · Bộ 亅 (QUYẾT) (2 nét) · Pinyin: le · Nghĩa quốc tế (Unihan): (completed particle)].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rồi (trợ từ hoàn thành). Chữ LIỄU (了) là chữ tượng hình. Chữ LIỄU (了) tượng hình đứa trẻ còn quấn chặt chân tay trong bọc tã, chưa giang tay ra (nếu giang tay thêm nét ngang thì thành chữ Tử 子). Trong văn chương đối chữ "Chữ Hán Chiết Tự", chữ Liễu mượn âm tượng trưng cho người con gái thanh mảnh ("Phận liễu sao đành nảy nét ngang"). Về ngữ pháp và triết học, Liễu biểu thị sự hoàn thành dứt điểm, rõ ràng thông suốt ("liễu giải", "liễu ngộ"). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LIỄU: rồi (trợ từ hoàn thành); thường gặp trong ngữ cảnh: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 了 (LIỄU): rồi (trợ từ hoàn thành). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Liễu (了): rồi (trợ từ hoàn thành) — Glossarium: (completed particle).
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 了 (âm đọc LIỄU): rồi (trợ từ hoàn thành). Từ vựng thường đàm: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 了 (âm chuẩn LIỄU): rồi (trợ từ hoàn thành).
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LIỄU (了): rồi (trợ từ hoàn thành); từ ghép thông dụng: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 了 [U+4E86 · LIỄU · le]: rồi (trợ từ hoàn thành) ((completed particle)).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Thân em như dải liễu mềm, Cong cong hai nét dịu êm tháng ngày. Việc xong trọn vẹn từ đây, Liễu thông mọi lẽ lòng đầy an nhiên.
Chữ LIỄU (了) là chữ tượng hình. Chữ LIỄU (了) tượng hình đứa trẻ còn quấn chặt chân tay trong bọc tã, chưa giang tay ra (nếu giang tay thêm nét ngang thì thành chữ Tử 子). Trong văn chương đối chữ "Chữ Hán Chiết Tự", chữ Liễu mượn âm tượng trưng cho người con gái thanh mảnh ("Phận liễu sao đành nảy nét ngang"). Về ngữ pháp và triết học, Liễu biểu thị sự hoàn thành dứt điểm, rõ ràng thông suốt ("liễu giải", "liễu ngộ").
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (10)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Tốt quá rồi!
Trời tối rồi, chúng mình về nhà thôi.
Anh ấy đã mua một chiếc máy vi tính mới.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 了
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”