Chuyển đến nội dung chính
U+9F9CHSK 4
龜

龜QUY, QUÂN, KHƯUPinyin: gūi, jūn, qiū, guī| Quảng Đông: gwai1

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

3 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
QUIkim quivhn
QUY(con rùa)gdhn
QUÂNquân liệt (nứt nẻ)gdhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 龜 khi đọc là QUY được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ龜 (QUY)Số 213/214
Tổng số nét16 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể龟 ↔ 龜Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

turtle or tortoise; cuckold; Kangxi radical 213

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 龜 (U+9F9C) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 龜
龜
1 nét nghĩa
#VHN: 龜 QUI

kim qui

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 龜
龜
1 nét nghĩa
#A1: 龜 QUY

Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ. Chữ QUY (龟) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Kim văn đều khắc họa sinh động hình dáng một con rùa nhìn nghiêng hoặc nhìn từ trên xuống với chiếc đầu vươn ra, tấm mai cứng có hoa văn, bốn chân và chiếc đuôi cong. Người xưa dùng mai rùa để bói toán thiên cơ nên các văn tự cổ nhất được khắc trên mai rùa gọi là Giáp cốt văn. Trong văn hóa phương Đông, rùa đứng trong hàng Tứ linh (LONG, LÂN, QUY, PHƯỢNG), biểu trưng cho sự trường thọ, trí tuệ thâm trầm và nền tảng vững bền muôn thuở. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 烏龜 Ô QUY (Ô quy); 金龜 KIM QUY (Kim quy); 龜板 QUY BẢN (Quy bản); 龜背 QUY BỐI (Quy bối).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 龜
龜
1 nét nghĩa
#GDHN: 龜 QUY

(con rùa)

1 nét nghĩa
#GDHN: 龜 QUÂN

quân liệt (nứt nẻ)

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 龜
龜
1 nét nghĩa
#QATD: 龜 QUY

Mục từ 龜 (QUY): Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (烏龜 Ô QUY (Ô quy); 金龜 KIM QUY (Kim quy); 龜板 QUY BẢN (Quy bản); 龜背 QUY BỐI (Quy bối)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 龜
龜
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 龜 QUY

Quy (龜): Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ — Glossarium: turtle or tortoise; cuckold; Kangxi radical 213.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 龜
龜
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 龜 QUY

Chữ 龜 (âm đọc QUY): Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ. Từ vựng thường đàm: 烏龜 Ô QUY (Ô quy); 金龜 KIM QUY (Kim quy); 龜板 QUY BẢN (Quy bản); 龜背 QUY BỐI (Quy bối).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 龜
龜
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 龜 QUY

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 龜 (âm chuẩn QUY): Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 龜
龜
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 龜 QUY

Chuẩn hóa âm đọc QUY (龜): Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ; từ ghép thông dụng: 烏龜 Ô QUY (Ô quy); 金龜 KIM QUY (Kim quy); 龜板 QUY BẢN (Quy bản); 龜背 QUY BỐI (Quy bối).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 龜
龜
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 龜 QUY

Ngữ liệu học thuật chữ 龜 [U+9F9C · QUY · gūi]: Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ (turtle or tortoise; cuckold; Kangxi radical 213).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Đầu vươn mai cứng vững vàng, Chân bơi đuôi ngoắt nhẹ nhàng dưới sâu. Thần QUY (龟) sống thọ ngàn thu, Tứ linh hội tụ phúc giàu muôn năm.

Các bộ phận cấu thành chữ:
龟
QUYCon rùa có mai cứng, biểu tượng trường thọ và bền vững.
日
NHẬTMặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
乚
ẤTCan thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ QUY (龟) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Kim văn đều khắc họa sinh động hình dáng một con rùa nhìn nghiêng hoặc nhìn từ trên xuống với chiếc đầu vươn ra, tấm mai cứng có hoa văn, bốn chân và chiếc đuôi cong. Người xưa dùng mai rùa để bói toán thiên cơ nên các văn tự cổ nhất được khắc trên mai rùa gọi là Giáp cốt văn. Trong văn hóa phương Đông, rùa đứng trong hàng Tứ linh (LONG, LÂN, QUY, PHƯỢNG), biểu trưng cho sự trường thọ, trí tuệ thâm trầm và nền tảng vững bền muôn thuở.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
乌龟(烏龜)
Ô QUY
wū guīÔ quy
金龟(金龜)
KIM QUY
jīn guīKim quy
龟板(龜板)
QUY BẢN
guī bǎnQuy bản
龟背(龜背)
QUY BỐI
guī bèiQuy bối

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 龟

#T1: 龟 QUY, QUÂN, KHƯU

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 龟 QUY, QUÂN, KHƯU

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 龟 QUY, QUÂN, KHƯU

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại