Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
gửi, phát, phát ra, phát triển
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
to send out, to issue, to develop
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 髮 (U+9AEE) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gửi, phát, phát ra, phát triển. [Giản thể: 发 ⇄ Phồn thể: 髮 · Bộ 髟 (TIÊU) (15 nét) · Pinyin: fà · Nghĩa quốc tế (Unihan): to send out, to issue, to develop].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gửi, phát, phát ra, phát triển. Chữ PHÁT (髮): thuộc bộ TIÊU (髟), gồm 15 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 理发 (LÝ PHÁT: cắt tóc, làm tóc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÁT: gửi, phát, phát ra, phát triển; thường gặp trong ngữ cảnh: 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 髮 (PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phát (髮): gửi, phát, phát ra, phát triển — Glossarium: to send out, to issue, to develop.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 髮 (âm đọc PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển. Từ vựng thường đàm: 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 髮 (âm chuẩn PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÁT (髮): gửi, phát, phát ra, phát triển; từ ghép thông dụng: 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 髮 [U+9AEE · PHÁT · fà]: gửi, phát, phát ra, phát triển (to send out, to issue, to develop).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ PHÁT (髮): thuộc bộ TIÊU (髟), gồm 15 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 理发 (LÝ PHÁT: cắt tóc, làm tóc).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (1)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Anh ấy nổi giận.
Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “发” (gửi, phát, phát ra, phát triển - PHÁT) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.
Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “发” (gửi, phát, phát ra, phát triển) một cách tự nhiên và trang nhã.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 发
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”