Chuyển đến nội dung chính
U+984CHSK 2
題

題ĐỀPinyin: tí| Quảng Đông: tai4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ頁 (HIỆT)Số 181/214
Tổng số nét18 nétNgoài bộ: 9 nét
Giản thể / Phồn thể题 ↔ 題Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

câu hỏi, đề bài

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

topic, question, problem

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 題 (U+984C) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 題
1 nét nghĩa
#U+984C: 題 ĐỀ

câu hỏi, đề bài. [Giản thể: 题 ⇄ Phồn thể: 題 · Bộ 頁 (HIỆT) (18 nét) · Pinyin: tí · Nghĩa quốc tế (Unihan): topic, question, problem].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 題
1 nét nghĩa
#A1: 題 ĐỀ

câu hỏi, đề bài. Chữ ĐỀ (题) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ HIỆT (页 - cái đầu, trang giấy) biểu ý và chữ THỊ (是 - ngay thẳng, chính diện) biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐỀ là vầng trán nằm ngay chính diện trên khuôn mặt. Vì trán là phần cao và nổi bật nhất trên đầu, chữ được mở rộng để chỉ dòng tiêu đề đứng đầu trang sách, chủ đề thảo luận hay các câu hỏi, bài thi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 題
1 nét nghĩa
#GDHN: 題 ĐỀ

Âm đọc ĐỀ: câu hỏi, đề bài; thường gặp trong ngữ cảnh: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 題
1 nét nghĩa
#QATD: 題 ĐỀ

Mục từ 題 (ĐỀ): câu hỏi, đề bài. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 題
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 題 ĐỀ

Đề (題): câu hỏi, đề bài — Glossarium: topic, question, problem.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 題
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 題 ĐỀ

Chữ 題 (âm đọc ĐỀ): câu hỏi, đề bài. Từ vựng thường đàm: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 題
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 題 ĐỀ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 題 (âm chuẩn ĐỀ): câu hỏi, đề bài.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 題
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 題 ĐỀ

Chuẩn hóa âm đọc ĐỀ (題): câu hỏi, đề bài; từ ghép thông dụng: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 題
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 題 ĐỀ

Ngữ liệu học thuật chữ 題 [U+984C · ĐỀ · tí]: câu hỏi, đề bài (topic, question, problem).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Chữ THỊ bên trái đứng ngay hàng, Bộ HIỆT cái đầu mở từng trang. Vầng trán cao vời nơi chính diện, Tiêu ĐỀ câu hỏi rõ muôn đàng.

Các bộ phận cấu thành chữ:
是
THỊNgay thẳng, đúng đắn, đặt ở vị trí chính diện, kiêm gợi âm.
页
HIỆTCái đầu người, vầng trán cao, hoặc trang giấy viết chữ.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ ĐỀ (题) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ HIỆT (页 - cái đầu, trang giấy) biểu ý và chữ THỊ (是 - ngay thẳng, chính diện) biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐỀ là vầng trán nằm ngay chính diện trên khuôn mặt. Vì trán là phần cao và nổi bật nhất trên đầu, chữ được mở rộng để chỉ dòng tiêu đề đứng đầu trang sách, chủ đề thảo luận hay các câu hỏi, bài thi.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (8)

HSK & Giao tiếp
问题(問題)
VẤN ĐỀ
wèn tícâu hỏi, vấn đề
话题(話題)
THOẠI ĐỀ
huà tíchủ đề trò chuyện, đề tài
题目(題目)
ĐỀ MỤC
tí mùđề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán
标题(標題)
TIÊU ĐỀ
biāo títiêu đề, tựa đề, đầu đề
课题(課題)
KHOÁ ĐỀ
kè tíđề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn
题材(題材)
ĐỀ TÀI
tí cáiđề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật
主题(主題)
CHỦ ĐỀ
zhǔ tíchủ đề, tư tưởng chủ đề trọng tâm
专题(專題)
CHUYÊN ĐỀ
zhuān tíchuyên đề, đề tài chuyên sâu đặc thù

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

这道题很简单。

Câu hỏi này rất đơn giản.

考试卷子上有两道题比较难。

Trên đề thi có hai câu hỏi tương đối khó.

请大家认真审题,细心答题。

Xin mời các bạn đọc kỹ đề bài và cẩn thận làm bài.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 题

#T1: 题 ĐỀ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 题 ĐỀ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 题 ĐỀ

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại