Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
sương mù
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
fog, mist
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 雾 (U+96FE) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sương mù. [Giản thể: 雾 ⇄ Phồn thể: 霧 · Bộ 雨 (VŨ) (13 nét) · Pinyin: wù · Nghĩa quốc tế (Unihan): fog, mist].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sương mù. Chữ VỤ (雾/霧) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Vũ (雨) và chữ Vụ (务/務). Những hạt nước li ti lơ lửng mặt đất dày đặc làm tầm nhìn bị che khuất, tựa như đang chìm đắm trong một không gian mộng ảo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 濃霧 NỒNG VỤ (Sương mù dày đặc); 雲霧 VÂN VỤ (Mây mù mịt mùng); 霧裏看花 VỤ LÝ KHÁN HOA (Nhìn hoa trong sương mù mờ ảo không rõ thực hư).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VỤ: sương mù; thường gặp trong ngữ cảnh: 濃霧 NỒNG VỤ (Sương mù dày đặc); 雲霧 VÂN VỤ (Mây mù mịt mùng); 霧裏看花 VỤ LÝ KHÁN HOA (Nhìn hoa trong sương mù mờ ảo không rõ thực hư).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 霧 (VỤ): sương mù. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (濃霧 NỒNG VỤ (Sương mù dày đặc); 雲霧 VÂN VỤ (Mây mù mịt mùng); 霧裏看花 VỤ LÝ KHÁN HOA (Nhìn hoa trong sương mù mờ ảo không rõ thực hư)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vụ (霧): sương mù — Glossarium: fog, mist.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 霧 (âm đọc VỤ): sương mù. Từ vựng thường đàm: 濃霧 NỒNG VỤ (Sương mù dày đặc); 雲霧 VÂN VỤ (Mây mù mịt mùng); 霧裏看花 VỤ LÝ KHÁN HOA (Nhìn hoa trong sương mù mờ ảo không rõ thực hư).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 霧 (âm chuẩn VỤ): sương mù.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VỤ (霧): sương mù; từ ghép thông dụng: 濃霧 NỒNG VỤ (Sương mù dày đặc); 雲霧 VÂN VỤ (Mây mù mịt mùng); 霧裏看花 VỤ LÝ KHÁN HOA (Nhìn hoa trong sương mù mờ ảo không rõ thực hư).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 霧 [U+96FE · VỤ · wù]: sương mù (fog, mist).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Mưa phùn buông nhẹ giăng tơ Sương mù che khuất bến bờ mờ xa. Trên VŨ (雨) dưới VỤ (务) mờ sương, Chữ VỤ (雾) giăng mắc dặm trường sớm mai.
Chữ VỤ (雾/霧) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Vũ (雨) và chữ Vụ (务/務). Những hạt nước li ti lơ lửng mặt đất dày đặc làm tầm nhìn bị che khuất, tựa như đang chìm đắm trong một không gian mộng ảo.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Trong học tập và công việc hàng ngày, chúng ta cần học cách sương mù một cách tốt hơn.
Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “雾” (sương mù - VỤ) đóng vai trò vô cùng then chốt.
Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “雾” (sương mù) một cách chuẩn mực, xác đáng.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 雾
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”