Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Trực thuộc, phụ thuộc, nô lệ; chữ Lệ (Lệ thư)
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
be subservient to; servant
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 隸 (U+96B8) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trực thuộc, phụ thuộc, nô lệ; chữ Lệ (Lệ thư). [Giản thể: 隶 ⇄ Phồn thể: 隸 · Bộ 隶 (ĐÃI) (17 nét) · Pinyin: lì · Nghĩa quốc tế (Unihan): be subservient to; servant].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trực thuộc, phụ thuộc, nô lệ; chữ Lệ (Lệ thư). Chữ ĐÃI (隶, còn đọc là LỆ) là chữ hội ý; theo Thuyết Văn Giải Tự, trong cổ văn chữ gồm bộ HỰU (又 - bàn tay, sau biến thành bộ KỆ 彐) ở trên đang vươn ra túm lấy phần đuôi thú ở dưới từ phía sau. Từ nghĩa gốc là đuổi kịp và bắt giữ (sau viết thành chữ ĐÃI 逮), chữ chuyển sang chỉ sự phụ thuộc (LỆ THUỘC, NÔ LỆ). Đặc biệt, chữ còn dùng để gọi LỆ THƯ (隶书) — thể chữ Hán vuông vức, thanh thoát ra đời thời Tần Hán. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 奴隸 NÔ LỆ (nô lệ, thân phận nô lệ); 隸 ĐÃI (Phụ thuộc).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỆ: trực thuộc, phụ thuộc, nô lệ; chữ lệ (lệ thư); thường gặp trong ngữ cảnh: 奴隸 NÔ LỆ (nô lệ, thân phận nô lệ); 隸 ĐÃI (Phụ thuộc).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 隸 (LỆ): Trực thuộc, phụ thuộc, nô lệ; chữ Lệ (Lệ thư). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (奴隸 NÔ LỆ (nô lệ, thân phận nô lệ); 隸 ĐÃI (Phụ thuộc)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lệ (隸): Trực thuộc, phụ thuộc, nô lệ; chữ Lệ (Lệ thư) — Glossarium: be subservient to; servant.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 隸 (âm đọc LỆ): Trực thuộc, phụ thuộc, nô lệ; chữ Lệ (Lệ thư). Từ vựng thường đàm: 奴隸 NÔ LỆ (nô lệ, thân phận nô lệ); 隸 ĐÃI (Phụ thuộc).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 隸 (âm chuẩn LỆ): Trực thuộc, phụ thuộc, nô lệ; chữ Lệ (Lệ thư).
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỆ (隸): Trực thuộc, phụ thuộc, nô lệ; chữ Lệ (Lệ thư); từ ghép thông dụng: 奴隸 NÔ LỆ (nô lệ, thân phận nô lệ); 隸 ĐÃI (Phụ thuộc).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 隸 [U+96B8 · LỆ · lì]: Trực thuộc, phụ thuộc, nô lệ; chữ Lệ (Lệ thư) (be subservient to; servant).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Trên là tay KỆ (彐) nắm cầm, Dưới như dòng THỦY (氺) âm thầm theo sau. Đuổi kịp nắm giữ cùng nhau, Ấy là chữ ĐÃI (隶) khắc sâu thư đài.
Chữ ĐÃI (隶, còn đọc là LỆ) là chữ hội ý; theo Thuyết Văn Giải Tự, trong cổ văn chữ gồm bộ HỰU (又 - bàn tay, sau biến thành bộ KỆ 彐) ở trên đang vươn ra túm lấy phần đuôi thú ở dưới từ phía sau. Từ nghĩa gốc là đuổi kịp và bắt giữ (sau viết thành chữ ĐÃI 逮), chữ chuyển sang chỉ sự phụ thuộc (LỆ THUỘC, NÔ LỆ). Đặc biệt, chữ còn dùng để gọi LỆ THƯ (隶书) — thể chữ Hán vuông vức, thanh thoát ra đời thời Tần Hán.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (2)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 隶
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”