Chuyển đến nội dung chính
U+9675
陵

陵LĂNGPinyin: líng| Quảng Đông: ling4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ阜 (PHỤ (TRÁI))Số 170/214
Tổng số nét10 nétNgoài bộ: 8 nét
Giản thể / Phồn thể陵 ↔ 陵Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

đồi, gò; lăng mộ

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

hill, mound; mausoleum

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 陵 (U+9675) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 陵
1 nét nghĩa
#U+9675: 陵 LĂNG

đồi, gò; lăng mộ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 陵 · Bộ 阜 (PHỤ (TRÁI)) (10 nét) · Pinyin: líng · Nghĩa quốc tế (Unihan): hill, mound; mausoleum].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 陵
1 nét nghĩa
#A1: 陵 LĂNG

đồi, gò; lăng mộ. Chữ LĂNG (陵): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 土 (THỔ) + 八 (BÁT) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 丘陵 (KHÂU LĂNG: vùng đồi núi, đồi bát úp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 丘陵 KHÂU LĂNG (vùng đồi núi, đồi bát úp).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 陵
1 nét nghĩa
#GDHN: 陵 LĂNG

Âm đọc LĂNG: đồi, gò; lăng mộ; thường gặp trong ngữ cảnh: 丘陵 KHÂU LĂNG (vùng đồi núi, đồi bát úp).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 陵
1 nét nghĩa
#QATD: 陵 LĂNG

Mục từ 陵 (LĂNG): đồi, gò; lăng mộ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (丘陵 KHÂU LĂNG (vùng đồi núi, đồi bát úp)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 陵
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 陵 LĂNG

Lăng (陵): đồi, gò; lăng mộ — Glossarium: hill, mound; mausoleum.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 陵
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 陵 LĂNG

Chữ 陵 (âm đọc LĂNG): đồi, gò; lăng mộ. Từ vựng thường đàm: 丘陵 KHÂU LĂNG (vùng đồi núi, đồi bát úp).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 陵
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 陵 LĂNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 陵 (âm chuẩn LĂNG): đồi, gò; lăng mộ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 陵
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 陵 LĂNG

Chuẩn hóa âm đọc LĂNG (陵): đồi, gò; lăng mộ; từ ghép thông dụng: 丘陵 KHÂU LĂNG (vùng đồi núi, đồi bát úp).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 陵
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 陵 LĂNG

Ngữ liệu học thuật chữ 陵 [U+9675 · LĂNG · líng]: đồi, gò; lăng mộ (hill, mound; mausoleum).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
阝
ẤP / PHỤĐất đai, gò đồi, thành trì (bên trái là Phụ, bên phải là Ấp).
土
THỔĐất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.
八
BÁTSố tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.
夂
TRĨĐi chậm chạp, theo bước phía sau người khác.
Thông tin cấu tạo:

Chữ LĂNG (陵): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 土 (THỔ) + 八 (BÁT) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 丘陵 (KHÂU LĂNG: vùng đồi núi, đồi bát úp).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (1)

HSK & Giao tiếp
丘陵
KHÂU LĂNG
qiū língvùng đồi núi, đồi bát úp

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 陵

#A1: 陵 LĂNG

Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.

朝辞白帝彩云间,千里江陵一日还。两岸猿声啼不住,轻舟已过万重山。

Zhāo cí Bái dì cǎi yún jiān, qiān lǐ Jiāng líng yī rì huán. Liǎng àn yuán shēng tí bú zhù, qīng zhōu yǐ guò wàn chóng shān.

Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.

“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”

Lý Bạch • Tảo Phát Bạch Đế Thành (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 陵 LĂNG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 陵 LĂNG

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống