Chuyển đến nội dung chính
U+9593HSK 2
間

間GIAN, GIÁNPinyin: jiān, jiàn| Quảng Đông: gaan1

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

5 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
CĂNcăn nhà; nhà có ba cănty_tdcn
DÁNdán giấy, keo dán; gỗ dángdhn
GIANnhân gian; trung gianvhn
GIÁNgián đoạn; gián tiếp; gián điệpgdhn
GIÃNgiãn raty_tdcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 間 khi đọc là GIAN được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ門 (MÔN)Số 169/214
Tổng số nét12 nétNgoài bộ: 4 nét
Giản thể / Phồn thể间 ↔ 間Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

Khoảng giữa, không gian, thời gian; gian phòng

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

interval, space; place, between

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 間 (U+9593) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 間
間
1 nét nghĩa
#VHN: 間 GIAN

nhân gian; trung gian

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 間
間
1 nét nghĩa
#A1: 間 GIAN

Khoảng giữa, không gian, thời gian; gian phòng. Chữ GIAN (间) là chữ hội ý giàu chất thơ, kết hợp giữa bộ MÔN (门 - cánh cửa hai cánh) bao ngoài và bộ NHẬT (日 - ánh mặt trời, ở chữ phồn thể 間 là ánh trăng NGUYỆT 月) ở giữa. Khi cánh cửa khép lại mà tia nắng hay ánh trăng vẫn lọt qua được, chứng tỏ giữa hai cánh cửa có một khoảng trống, một khe hở. Từ khe cửa nhỏ ấy, chữ GIAN mở rộng thành khái niệm không gian, thời gian và gian phòng ấm cúng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 房間 PHÒNG GIAN (phòng); 時間 THỜI GIAN (thời gian); 洗手間 TẨY THỦ GIAN (nhà vệ sinh); 中間 TRUNG GIAN (ở giữa); 空間 KHÔNG GIAN (không gian); 期間 KỲ GIAN (thời gian, thời kỳ, trong khoảng thời gian).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 間
間
1 nét nghĩa
#GDHN: 間 DÁN

dán giấy, keo dán; gỗ dán

1 nét nghĩa
#GDHN: 間 GIÁN

gián đoạn; gián tiếp; gián điệp

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 間
間
1 nét nghĩa
#QATD: 間 GIAN

Mục từ 間 (GIAN): Khoảng giữa, không gian, thời gian; gian phòng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (房間 PHÒNG GIAN (phòng); 時間 THỜI GIAN (thời gian); 洗手間 TẨY THỦ GIAN (nhà vệ sinh); 中間 TRUNG GIAN (ở giữa); 空間 KHÔNG GIAN (không gian); 期間 KỲ GIAN (thời gian, thời kỳ, trong khoảng thời gian)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 間
間
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 間 GIAN

Gian (間): Khoảng giữa, không gian, thời gian; gian phòng — Glossarium: interval, space; place, between.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 間
間
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 間 GIAN

Chữ 間 (âm đọc GIAN): Khoảng giữa, không gian, thời gian; gian phòng. Từ vựng thường đàm: 房間 PHÒNG GIAN (phòng); 時間 THỜI GIAN (thời gian); 洗手間 TẨY THỦ GIAN (nhà vệ sinh); 中間 TRUNG GIAN (ở giữa); 空間 KHÔNG GIAN (không gian); 期間 KỲ GIAN (thời gian, thời kỳ, trong khoảng thời gian).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 間
間
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 間 GIAN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 間 (âm chuẩn GIAN): Khoảng giữa, không gian, thời gian; gian phòng.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 間
間
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 間 GIAN

Chuẩn hóa âm đọc GIAN (間): Khoảng giữa, không gian, thời gian; gian phòng; từ ghép thông dụng: 房間 PHÒNG GIAN (phòng); 時間 THỜI GIAN (thời gian); 洗手間 TẨY THỦ GIAN (nhà vệ sinh); 中間 TRUNG GIAN (ở giữa); 空間 KHÔNG GIAN (không gian); 期間 KỲ GIAN (thời gian, thời kỳ, trong khoảng thời gian).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 間
間
1 nét nghĩa
#TY_TDCN: 間 CĂN

căn nhà; nhà có ba căn

1 nét nghĩa
#TY_TDCN: 間 GIÃN

giãn ra

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Cánh cổng bộ MÔN (门) khép hờ Ánh mặt trời NHẬT (日) bất ngờ chiếu qua Khoảng không ở giữa hiện ra Thời gian, không gian, gian nhà bình yên.

Các bộ phận cấu thành chữ:
门
MÔNHai cánh cổng lớn khép lại, tạo ra khe hở ở chính giữa.
日
NHẬTMặt trời và ánh nắng chiếu xuyên qua khe cửa (chữ phồn thể dùng bộ NGUYỆT 月).
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ GIAN (间) là chữ hội ý giàu chất thơ, kết hợp giữa bộ MÔN (门 - cánh cửa hai cánh) bao ngoài và bộ NHẬT (日 - ánh mặt trời, ở chữ phồn thể 間 là ánh trăng NGUYỆT 月) ở giữa. Khi cánh cửa khép lại mà tia nắng hay ánh trăng vẫn lọt qua được, chứng tỏ giữa hai cánh cửa có một khoảng trống, một khe hở. Từ khe cửa nhỏ ấy, chữ GIAN mở rộng thành khái niệm không gian, thời gian và gian phòng ấm cúng.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
房间(房間)
PHÒNG GIAN
fáng jiānphòng
时间(時間)
THỜI GIAN
shí jiānthời gian
洗手间(洗手間)
TẨY THỦ GIAN
xǐ shǒu jiānnhà vệ sinh
中间(中間)
TRUNG GIAN
zhōng jiānở giữa
空间(空間)
KHÔNG GIAN
kōng jiānkhông gian
期间(期間)
KỲ GIAN
qī jiānthời gian, thời kỳ, trong khoảng thời gian
卫生间(衛生間)
VỆ SINH GIAN
wèi shēng jiānnhà vệ sinh, phòng vệ sinh, toilet
间谍(間諜)
GIÁN ĐIỆP
jiàn diégián điệp, điệp viên
间隔(間隔)
GIÁN CÁCH
jiàn gékhoảng cách, khoảng thời gian giãn cách, cự ly
间接(間接)
GIÁN TIẾP
jiàn jiēgián tiếp
民间(民間)
DÂN GIAN
mín jiāndân gian, trong nhân dân, phi chính phủ
人间(人間)
NHÂN GIAN
rén jiānnhân gian, trần thế, cõi đời trần gian

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 间

#A1: 間 / 间 GIAN, GIÁN

Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.

朝辞白帝彩云间,千里江陵一日还。两岸猿声啼不住,轻舟已过万重山。

Zhāo cí Bái dì cǎi yún jiān, qiān lǐ Jiāng líng yī rì huán. Liǎng àn yuán shēng tí bú zhù, qīng zhōu yǐ guò wàn chóng shān.

Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.

“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”

Lý Bạch • Tảo Phát Bạch Đế Thành (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 間 / 间 GIAN, GIÁN

Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.

空山新雨后,天气晚来秋。明月松间照,清泉石上流。

Kōng shān xīn yǔ hòu, tiān qì wǎn lái qiū. Míng yuè sōng jiān zhào, qīng quán shí shàng liú.

Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.

“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”

Vương Duy • Sơn Cư Thu Minh (Đường Thi)Thi Phật Vương Duy (王维) • Thơ Đường
#C1: 間 / 间 GIAN, GIÁN

Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.

惟江上之清风,与山间之明月,耳得之而为声,目遇之而成色,取之无禁,用之不竭。

Wéi jiāng shàng zhī qīng fēng, yǔ shān jiān zhī míng yuè, ěr dé zhī ér wéi shēng, mù yù zhī ér chéng sè, qǔ zhī wú jìn, yòng zhī bù jié.

Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.

“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”

Tô Đông Pha • Tiền Xích Bích Phú (Văn Tống)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#D4: 間 / 间 GIAN, GIÁN

Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.

醉翁之意不在酒,在乎山水之间也。山水之乐,得之心而寓之酒也。

Zuì wēng zhī yì bú zài jiǔ, zài hū shān shuǐ zhī jiān yě. Shān shuǐ zhī lè, dé zhī xīn ér yù zhī jiǔ yě.

Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.

“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”

Âu Dương Tu • Túy Ông Đình Ký (Văn Tống)Âu Dương Tu (欧阳修) • Văn Tống