Chuyển đến nội dung chính
U+90BB
邻

邻LÂNPinyin: lín| Quảng Đông: leon4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ邑 (ẤP (PHẢI))Số 163/214
Tổng số nét7 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể邻 ↔ 鄰Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

hàng xóm; khu phố

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

neighbor; neighborhood

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 邻 (U+90BB) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 邻
鄰
1 nét nghĩa
#U+90BB: 鄰 LÂN

hàng xóm; khu phố. [Giản thể: 邻 ⇄ Phồn thể: 鄰 · Bộ 邑 (ẤP (PHẢI)) (7 nét) · Pinyin: lín · Nghĩa quốc tế (Unihan): neighbor; neighborhood].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 邻
鄰
1 nét nghĩa
#A1: 鄰 LÂN

hàng xóm; khu phố. Chữ LÂN (邻, phồn thể: 鄰): thuộc bộ ẤP (PHẢI) (邑), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 阝 (ẤP / PHỤ). Từ ghép HSK: 邻居 (LÂN CƯ: hàng xóm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 邻
鄰
1 nét nghĩa
#GDHN: 鄰 LÂN

Âm đọc LÂN: hàng xóm; khu phố; thường gặp trong ngữ cảnh: 鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 邻
鄰
1 nét nghĩa
#QATD: 鄰 LÂN

Mục từ 鄰 (LÂN): hàng xóm; khu phố. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 邻
鄰
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 鄰 LÂN

Lân (鄰): hàng xóm; khu phố — Glossarium: neighbor; neighborhood.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 邻
鄰
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 鄰 LÂN

Chữ 鄰 (âm đọc LÂN): hàng xóm; khu phố. Từ vựng thường đàm: 鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 邻
鄰
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 鄰 LÂN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鄰 (âm chuẩn LÂN): hàng xóm; khu phố.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 邻
鄰
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 鄰 LÂN

Chuẩn hóa âm đọc LÂN (鄰): hàng xóm; khu phố; từ ghép thông dụng: 鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 邻
鄰
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 鄰 LÂN

Ngữ liệu học thuật chữ 鄰 [U+90BB · LÂN · lín]: hàng xóm; khu phố (neighbor; neighborhood).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
人
NHÂNCon người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
阝
ẤP / PHỤĐất đai, gò đồi, thành trì (bên trái là Phụ, bên phải là Ấp).
Thông tin cấu tạo:

Chữ LÂN (邻, phồn thể: 鄰): thuộc bộ ẤP (PHẢI) (邑), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 阝 (ẤP / PHỤ). Từ ghép HSK: 邻居 (LÂN CƯ: hàng xóm).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (1)

HSK & Giao tiếp
邻居(鄰居)
LÂN CƯ
lín jūhàng xóm

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 邻

#A1: 鄰 / 邻 LÂN

Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.

海内存知己,天涯若比邻。无为在歧路,儿女共沾巾。

Hǎi nèi cún zhī jǐ, tiān yá ruò bǐ lín. Wú wéi zài qí lù, ér nǚ gòng zhān jīn.

Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.

“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”

#T2: 邻 LÂN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 邻 LÂN

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống