Chuyển đến nội dung chính
U+9084HSK 2
還

還HOÀN, HẢIPinyin: huán, hái| Quảng Đông: waan4

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

2 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
HOÀNvẫn, còn, hơn nữaSino-VN
HẢIvẫn, còn, hơn nữaSino-VN

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 還 khi đọc là HOÀN được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ辵 (SƯỚC/QUAI XƯỚC)Số 162/214
Tổng số nét16 nétNgoài bộ: 13 nét
Giản thể / Phồn thể还 ↔ 還Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

vẫn, còn, hơn nữa

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

still, yet, also

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 還 (U+9084) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 還
1 nét nghĩa
#U+9084: 還 HOÀN

vẫn, còn, hơn nữa. [Giản thể: 还 ⇄ Phồn thể: 還 · Bộ 辵 (SƯỚC/QUAI XƯỚC) (16 nét) · Pinyin: huán · Nghĩa quốc tế (Unihan): still, yet, also].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 還
1 nét nghĩa
#A1: 還 HOÀN

vẫn, còn, hơn nữa. Chữ HOÀN (还) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ BẤT (不 - giản lược từ chữ HOÀN 睘 trong dạng phồn thể 還) biểu âm. Bước chân (QUAI XƯỚC) sau bao dặm đường xa lại quay vòng trở về điểm khởi đầu tạo nên nghĩa gốc là quay về, hoàn trả (huán). Khi dùng làm phó từ (hái), chữ mang nghĩa là sự việc vẫn đang tiếp diễn, vẫn còn bền bỉ chưa dừng lại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 還原 HOÀN NGUYÊN (khôi phục nguyên trạng; phản ứng khử (hóa học)); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 還
1 nét nghĩa
#GDHN: 還 HOÀN

Âm đọc HOÀN: vẫn, còn, hơn nữa; thường gặp trong ngữ cảnh: 還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 還原 HOÀN NGUYÊN (khôi phục nguyên trạng; phản ứng khử (hóa học)); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 還
1 nét nghĩa
#QATD: 還 HOÀN

Mục từ 還 (HOÀN): vẫn, còn, hơn nữa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 還原 HOÀN NGUYÊN (khôi phục nguyên trạng; phản ứng khử (hóa học)); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 還
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 還 HOÀN

Hoàn (還): vẫn, còn, hơn nữa — Glossarium: still, yet, also.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 還
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 還 HOÀN

Chữ 還 (âm đọc HOÀN): vẫn, còn, hơn nữa. Từ vựng thường đàm: 還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 還原 HOÀN NGUYÊN (khôi phục nguyên trạng; phản ứng khử (hóa học)); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 還
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 還 HOÀN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 還 (âm chuẩn HOÀN): vẫn, còn, hơn nữa.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 還
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 還 HOÀN

Chuẩn hóa âm đọc HOÀN (還): vẫn, còn, hơn nữa; từ ghép thông dụng: 還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 還原 HOÀN NGUYÊN (khôi phục nguyên trạng; phản ứng khử (hóa học)); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 還
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 還 HOÀN

Ngữ liệu học thuật chữ 還 [U+9084 · HOÀN · huán]: vẫn, còn, hơn nữa (still, yet, also).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Chữ BẤT (不) đặt ở bên trong QUAI XƯỚC (辶) vững bước đi vòng dặm xa Có vay thì phải trả mà Vẫn còn tiếp bước thiết tha nghĩa tình.

Các bộ phận cấu thành chữ:
不
BẤTCánh chim bay vút lên trời cao, đóng vai trò biểu âm trong chữ giản thể.
辶
QUAI XƯỚCBước chân đi lại trên đường, biểu thị sự quay trở về nơi xuất phát.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ HOÀN (还) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ BẤT (不 - giản lược từ chữ HOÀN 睘 trong dạng phồn thể 還) biểu âm. Bước chân (QUAI XƯỚC) sau bao dặm đường xa lại quay vòng trở về điểm khởi đầu tạo nên nghĩa gốc là quay về, hoàn trả (huán). Khi dùng làm phó từ (hái), chữ mang nghĩa là sự việc vẫn đang tiếp diễn, vẫn còn bền bỉ chưa dừng lại.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (5)

HSK & Giao tiếp
还是(還是)
HOÀN THỊ
hái shivẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)
偿还(償還)
THƯỜNG HOÀN
cháng huánhoàn trả, thanh toán, trả nợ
归还(歸還)
QUY HOÀN
guī huánhoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)
还原(還原)
HOÀN NGUYÊN
huán yuánkhôi phục nguyên trạng; phản ứng khử (hóa học)
讨价还价(討價還價)
THẢO GIÁ HOÀN GIÁ
tǎo jià huán jiàmặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

他还在睡觉。

Anh ấy vẫn đang ngủ.

虽然天很晚了le,但他还在学习。

Dù trời đã khuya, nhưng cậu ấy vẫn đang miệt mài học tập.

除了le汉语,他还会说一点儿英语。

Ngoài tiếng Trung, anh ấy còn biết nói một chút tiếng Anh.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 还

#A1: 還 / 还 HOÀN, HẢI

Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.

人生得意须尽欢,莫使金樽空对月。天生我材必有用,千金散尽还复来。

Rén shēng dé yì xū jìn huān, mò shǐ jīn zūn kōng duì yuè. Tiān shēng wǒ cái bì yǒu yòng, qiān jīn sàn jìn huán fù lái.

Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.

“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”

Lý Bạch • Tương Tiến Tửu (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 還 / 还 HOÀN, HẢI

Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.

朝辞白帝彩云间,千里江陵一日还。两岸猿声啼不住,轻舟已过万重山。

Zhāo cí Bái dì cǎi yún jiān, qiān lǐ Jiāng líng yī rì huán. Liǎng àn yuán shēng tí bú zhù, qīng zhōu yǐ guò wàn chóng shān.

Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.

“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”

Lý Bạch • Tảo Phát Bạch Đế Thành (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#C1: 還 / 还 HOÀN, HẢI

Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.

这事到了le现在,还是时时记起。我因此也时时煞了le苦痛,努力的要想到我自己。

Zhè shì dào le xiàn zài, hái shì shí shí jì qǐ. Wǒ yīn cǐ yě shí shí shā le kǔ tòng, nǔ lì de yào xiǎng dào wǒ zì jǐ.

“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”

Lỗ Tấn • Một Chuyện Nhỏ (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại
#D4: 還 / 还 HOÀN, HẢI

Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.

咬定青山不放松,立根原在破岩中。千磨万击还坚劲,任尔东西南北风。

Yǎo dìng qīng shān bú fàng sōng, lì gēn yuán zài pò yán zhōng. Qiān mó wàn jī huán jiān jìng, rèn ěr dōng xī nán běi fēng.

Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.

“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”

Trịnh Bản Kiều • Trúc Thạch (Thơ Thanh)Trịnh Bản Kiều (郑板桥) • Thơ Thanh