Chuyển đến nội dung chính
U+8F9E
辞

辞TỪPinyin: cí| Quảng Đông: ci4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ辛 (TÂN)Số 160/214
Tổng số nét13 nétNgoài bộ: 6 nét
Giản thể / Phồn thể辞 ↔ 辭Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

từ, lời nói, cách diễn đạt, cụm từ

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

words, speech, expression, phrase

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 辞 (U+8F9E) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 辞
辭
1 nét nghĩa
#U+8F9E: 辭 TỪ

từ, lời nói, cách diễn đạt, cụm từ. [Giản thể: 辞 ⇄ Phồn thể: 辭 · Bộ 辛 (TÂN) (13 nét) · Pinyin: cí · Nghĩa quốc tế (Unihan): words, speech, expression, phrase].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 辞
辭
1 nét nghĩa
#A1: 辭 TỪ

từ, lời nói, cách diễn đạt, cụm từ. Chữ TỪ (辞, phồn thể: 辭): thuộc bộ TÂN (辛), gồm 13 nét (6 nét phụ), thành phần: 舌 (THIỆT) + 辛 (TÂN). Từ ghép HSK: 辞职 (TỪ CHỨC: từ chức, xin nghỉ việc), 推辞 (THÔI TỪ: từ chối, khước từ, thoái thác (lịch sự)), 告辞 (CÁO TỪ: cáo từ, xin phép ra về, chào tạm biệt), 致辞 (TRÍ TỪ: phát biểu chào mừng, diễn văn khai mạc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 辭職 TỪ CHỨC (từ chức, xin nghỉ việc); 推辭 THÔI TỪ (từ chối, khước từ, thoái thác (lịch sự)); 告辭 CÁO TỪ (cáo từ, xin phép ra về, chào tạm biệt); 致辭 TRÍ TỪ (phát biểu chào mừng, diễn văn khai mạc).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 辞
辭
1 nét nghĩa
#GDHN: 辭 TỪ

Âm đọc TỪ: từ, lời nói, cách diễn đạt, cụm từ; thường gặp trong ngữ cảnh: 辭職 TỪ CHỨC (từ chức, xin nghỉ việc); 推辭 THÔI TỪ (từ chối, khước từ, thoái thác (lịch sự)); 告辭 CÁO TỪ (cáo từ, xin phép ra về, chào tạm biệt); 致辭 TRÍ TỪ (phát biểu chào mừng, diễn văn khai mạc).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 辞
辭
1 nét nghĩa
#QATD: 辭 TỪ

Mục từ 辭 (TỪ): từ, lời nói, cách diễn đạt, cụm từ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (辭職 TỪ CHỨC (từ chức, xin nghỉ việc); 推辭 THÔI TỪ (từ chối, khước từ, thoái thác (lịch sự)); 告辭 CÁO TỪ (cáo từ, xin phép ra về, chào tạm biệt); 致辭 TRÍ TỪ (phát biểu chào mừng, diễn văn khai mạc)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 辞
辭
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 辭 TỪ

Từ (辭): từ, lời nói, cách diễn đạt, cụm từ — Glossarium: words, speech, expression, phrase.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 辞
辭
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 辭 TỪ

Chữ 辭 (âm đọc TỪ): từ, lời nói, cách diễn đạt, cụm từ. Từ vựng thường đàm: 辭職 TỪ CHỨC (từ chức, xin nghỉ việc); 推辭 THÔI TỪ (từ chối, khước từ, thoái thác (lịch sự)); 告辭 CÁO TỪ (cáo từ, xin phép ra về, chào tạm biệt); 致辭 TRÍ TỪ (phát biểu chào mừng, diễn văn khai mạc).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 辞
辭
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 辭 TỪ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 辭 (âm chuẩn TỪ): từ, lời nói, cách diễn đạt, cụm từ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 辞
辭
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 辭 TỪ

Chuẩn hóa âm đọc TỪ (辭): từ, lời nói, cách diễn đạt, cụm từ; từ ghép thông dụng: 辭職 TỪ CHỨC (từ chức, xin nghỉ việc); 推辭 THÔI TỪ (từ chối, khước từ, thoái thác (lịch sự)); 告辭 CÁO TỪ (cáo từ, xin phép ra về, chào tạm biệt); 致辭 TRÍ TỪ (phát biểu chào mừng, diễn văn khai mạc).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 辞
辭
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 辭 TỪ

Ngữ liệu học thuật chữ 辭 [U+8F9E · TỪ · cí]: từ, lời nói, cách diễn đạt, cụm từ (words, speech, expression, phrase).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
舌
THIỆTCái lưỡi, vị giác nếm thức ăn, lời ăn tiếng nói.
辛
TÂNVị cay nồng, gian khổ, nhọc nhằn, dao khắc hình phạt.
Thông tin cấu tạo:

Chữ TỪ (辞, phồn thể: 辭): thuộc bộ TÂN (辛), gồm 13 nét (6 nét phụ), thành phần: 舌 (THIỆT) + 辛 (TÂN). Từ ghép HSK: 辞职 (TỪ CHỨC: từ chức, xin nghỉ việc), 推辞 (THÔI TỪ: từ chối, khước từ, thoái thác (lịch sự)), 告辞 (CÁO TỪ: cáo từ, xin phép ra về, chào tạm biệt), 致辞 (TRÍ TỪ: phát biểu chào mừng, diễn văn khai mạc).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
辞职(辭職)
TỪ CHỨC
cí zhítừ chức, xin nghỉ việc
推辞(推辭)
THÔI TỪ
tuī cítừ chối, khước từ, thoái thác (lịch sự)
告辞(告辭)
CÁO TỪ
gào cícáo từ, xin phép ra về, chào tạm biệt
致辞(致辭)
TRÍ TỪ
zhì cíphát biểu chào mừng, diễn văn khai mạc

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 辞

#A1: 辭 / 辞 TỪ

Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.

朝辞白帝彩云间,千里江陵一日还。两岸猿声啼不住,轻舟已过万重山。

Zhāo cí Bái dì cǎi yún jiān, qiān lǐ Jiāng líng yī rì huán. Liǎng àn yuán shēng tí bú zhù, qīng zhōu yǐ guò wàn chóng shān.

Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.

“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”

Lý Bạch • Tảo Phát Bạch Đế Thành (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 辞 TỪ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 辞 TỪ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống