Chuyển đến nội dung chính
U+8ECDHSK 5
軍

軍QUÂNPinyin: jūn| Quảng Đông: gwan1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ車 (XA)Số 159/214
Tổng số nét9 nétNgoài bộ: 2 nét
Giản thể / Phồn thể军 ↔ 軍Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

Quân đội, binh lính, lực lượng vũ trang

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

army, military; soldiers, troops

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 軍 (U+8ECD) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 軍
1 nét nghĩa
#U+8ECD: 軍 QUÂN

Quân đội, binh lính, lực lượng vũ trang. [Giản thể: 军 ⇄ Phồn thể: 軍 · Bộ 車 (XA) (9 nét) · Pinyin: jūn · Nghĩa quốc tế (Unihan): army, military; soldiers, troops].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 軍
1 nét nghĩa
#A1: 軍 QUÂN

Quân đội, binh lính, lực lượng vũ trang. Chữ QUÂN (军) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện vốn kết hợp bộ BAO (勹) chỉ vòng vây bảo vệ bên ngoài và bộ XA (车) là cỗ chiến xa ở bên trong, sang Khải thư biến đổi thành bộ MỊCH (冖) trùm lên trên. Thời cổ đại, khi đóng trại nghỉ ngơi, binh lính thường xếp các cỗ chiến xa thành vòng tròn kiên cố bao quanh doanh trại để phòng ngự, từ đó hình thành nghĩa gốc là quân đội, binh lính và lực lượng vũ trang. Chữ QUÂN (军) khắc họa kỷ luật thép và khí phách hào hùng nơi chiến trận để bảo vệ bờ cõi bình yên. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 冠軍 QUÁN QUÂN (quán quân, nhà vô địch); 軍事 QUÂN SỰ (quân sự); 季軍 QUÝ QUÂN (giải ba, người/đội đoạt huy chương đồng); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)); 軍隊 QUÂN ĐỘI (quân đội, lực lượng vũ trang); 亞軍 Á QUÂN (á quân, giải nhì).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 軍
1 nét nghĩa
#GDHN: 軍 QUÂN

Âm đọc QUÂN: quân đội, binh lính, lực lượng vũ trang; thường gặp trong ngữ cảnh: 冠軍 QUÁN QUÂN (quán quân, nhà vô địch); 軍事 QUÂN SỰ (quân sự); 季軍 QUÝ QUÂN (giải ba, người/đội đoạt huy chương đồng); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)); 軍隊 QUÂN ĐỘI (quân đội, lực lượng vũ trang); 亞軍 Á QUÂN (á quân, giải nhì).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 軍
1 nét nghĩa
#QATD: 軍 QUÂN

Mục từ 軍 (QUÂN): Quân đội, binh lính, lực lượng vũ trang. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (冠軍 QUÁN QUÂN (quán quân, nhà vô địch); 軍事 QUÂN SỰ (quân sự); 季軍 QUÝ QUÂN (giải ba, người/đội đoạt huy chương đồng); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)); 軍隊 QUÂN ĐỘI (quân đội, lực lượng vũ trang); 亞軍 Á QUÂN (á quân, giải nhì)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 軍
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 軍 QUÂN

Quân (軍): Quân đội, binh lính, lực lượng vũ trang — Glossarium: army, military; soldiers, troops.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 軍
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 軍 QUÂN

Chữ 軍 (âm đọc QUÂN): Quân đội, binh lính, lực lượng vũ trang. Từ vựng thường đàm: 冠軍 QUÁN QUÂN (quán quân, nhà vô địch); 軍事 QUÂN SỰ (quân sự); 季軍 QUÝ QUÂN (giải ba, người/đội đoạt huy chương đồng); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)); 軍隊 QUÂN ĐỘI (quân đội, lực lượng vũ trang); 亞軍 Á QUÂN (á quân, giải nhì).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 軍
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 軍 QUÂN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 軍 (âm chuẩn QUÂN): Quân đội, binh lính, lực lượng vũ trang.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 軍
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 軍 QUÂN

Chuẩn hóa âm đọc QUÂN (軍): Quân đội, binh lính, lực lượng vũ trang; từ ghép thông dụng: 冠軍 QUÁN QUÂN (quán quân, nhà vô địch); 軍事 QUÂN SỰ (quân sự); 季軍 QUÝ QUÂN (giải ba, người/đội đoạt huy chương đồng); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)); 軍隊 QUÂN ĐỘI (quân đội, lực lượng vũ trang); 亞軍 Á QUÂN (á quân, giải nhì).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 軍
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 軍 QUÂN

Ngữ liệu học thuật chữ 軍 [U+8ECD · QUÂN · jūn]: Quân đội, binh lính, lực lượng vũ trang (army, military; soldiers, troops).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Chiến XA (车) xếp dưới trướng màn, Binh hùng tướng mạnh sẵn sàng xuất chinh. Thiên QUÂN (军) vạn mã trung thành, Giữ yên bờ cõi thái bình muôn phương.

Các bộ phận cấu thành chữ:
冖
MỊCHTấm vải trùm, khăn phủ lên đồ vật để che chắn bụi bẩn.
车
XAXe cộ, phương tiện đi lại kéo bằng ngựa hoặc động cơ.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ QUÂN (军) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện vốn kết hợp bộ BAO (勹) chỉ vòng vây bảo vệ bên ngoài và bộ XA (车) là cỗ chiến xa ở bên trong, sang Khải thư biến đổi thành bộ MỊCH (冖) trùm lên trên. Thời cổ đại, khi đóng trại nghỉ ngơi, binh lính thường xếp các cỗ chiến xa thành vòng tròn kiên cố bao quanh doanh trại để phòng ngự, từ đó hình thành nghĩa gốc là quân đội, binh lính và lực lượng vũ trang. Chữ QUÂN (军) khắc họa kỷ luật thép và khí phách hào hùng nơi chiến trận để bảo vệ bờ cõi bình yên.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (10)

HSK & Giao tiếp
冠军(冠軍)
QUÁN QUÂN
guàn jūnquán quân, nhà vô địch
军事(軍事)
QUÂN SỰ
jūn shìquân sự
季军(季軍)
QUÝ QUÂN
jì jūngiải ba, người/đội đoạt huy chương đồng
将军(將軍)
TƯƠNG QUÂN
jiāng jūntướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)
军队(軍隊)
QUÂN ĐỘI
jūn duìquân đội, lực lượng vũ trang
亚军(亞軍)
Á QUÂN
yà jūná quân, giải nhì
投军(投軍)
ĐẦU QUÂN
tóu jūnĐầu quân, nhập ngũ
海军(海軍)
HẢI QUÂN
hǎi jūnHải quân
行军(行軍)
HÀNH QUÂN
xíng jūnHành quân
空军(空軍)
KHÔNG QUÂN
kōng jūnKhông quân

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 军

#T1: 军 QUÂN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 军 QUÂN

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 军 QUÂN

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại