Chuyển đến nội dung chính
U+8ECCHSK 6
軌

軌QUỸ, QUẪYPinyin: guǐ| Quảng Đông: gwai2

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

3 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
QUĨquĩ đạobtcn
QUẪYquẫy cựavhn
QUỸquỹ đạogdhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 軌 khi đọc là QUỸ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ車 (XA)Số 159/214
Tổng số nét9 nétNgoài bộ: 2 nét
Giản thể / Phồn thể轨 ↔ 軌Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

track, rut, path

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 軌 (U+8ECC) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 軌
1 nét nghĩa
#VHN: 軌 QUẪY

quẫy cựa

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 軌
1 nét nghĩa
#A1: 軌 QUỸ

Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc. Chữ QUỸ (轨) là chữ hình thanh, kết hợp bộ XA (车) ở bên trái biểu thị ý nghĩa liên quan đến xe cộ và chữ CỬU (九) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ QUỸ (轨) là khoảng cách tiêu chuẩn giữa hai bánh xe ngựa và vết hằn của bánh xe in trên mặt đất. Từ hình ảnh vết bánh xe lăn theo một vệt cố định, chữ mở rộng nghĩa thành đường ray tàu hỏa, quỹ đạo vận hành của các hành tinh và những quy chuẩn, phép tắc chuẩn mực mà con người cần tuân theo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 軌道 QUỸ ĐẠO (quỹ đạo (vệ tinh, hành tinh); đường ray (đường sắt)); 高軌 CAO QUỸ (Cao quỹ); 軌度 QUỸ ĐỘ (Quỹ độ); 軌模 QUỸ MÔ (Quỹ mô).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 軌
1 nét nghĩa
#GDHN: 軌 QUỸ

quỹ đạo

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 軌
1 nét nghĩa
#QATD: 軌 QUỸ

Mục từ 軌 (QUỸ): Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (軌道 QUỸ ĐẠO (quỹ đạo (vệ tinh, hành tinh); đường ray (đường sắt)); 高軌 CAO QUỸ (Cao quỹ); 軌度 QUỸ ĐỘ (Quỹ độ); 軌模 QUỸ MÔ (Quỹ mô)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 軌
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 軌 QUỸ

Quỹ (軌): Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc — Glossarium: track, rut, path.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 軌
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 軌 QUỸ

Chữ 軌 (âm đọc QUỸ): Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc. Từ vựng thường đàm: 軌道 QUỸ ĐẠO (quỹ đạo (vệ tinh, hành tinh); đường ray (đường sắt)); 高軌 CAO QUỸ (Cao quỹ); 軌度 QUỸ ĐỘ (Quỹ độ); 軌模 QUỸ MÔ (Quỹ mô).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 軌
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 軌 QUỸ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 軌 (âm chuẩn QUỸ): Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 軌
軌
1 nét nghĩa
#BTCN: 軌 QUĨ

quĩ đạo

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 軌
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 軌 QUỸ

Ngữ liệu học thuật chữ 軌 [U+8ECC · QUỸ · guǐ]: Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc (track, rut, path).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bên trái bánh XA (车) lăn đều, Bên phải chữ CỬU (九) sớm chiều vươn xa. QUỸ (轨) đạo phép tắc ôn hòa, Đi đúng đường lớn ắt là thành công.

Các bộ phận cấu thành chữ:
车
XAXe cộ, phương tiện đi lại kéo bằng ngựa hoặc động cơ.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ QUỸ (轨) là chữ hình thanh, kết hợp bộ XA (车) ở bên trái biểu thị ý nghĩa liên quan đến xe cộ và chữ CỬU (九) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ QUỸ (轨) là khoảng cách tiêu chuẩn giữa hai bánh xe ngựa và vết hằn của bánh xe in trên mặt đất. Từ hình ảnh vết bánh xe lăn theo một vệt cố định, chữ mở rộng nghĩa thành đường ray tàu hỏa, quỹ đạo vận hành của các hành tinh và những quy chuẩn, phép tắc chuẩn mực mà con người cần tuân theo.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
轨道(軌道)
QUỸ ĐẠO
guǐ dàoquỹ đạo (vệ tinh, hành tinh); đường ray (đường sắt)
高轨(高軌)
CAO QUỸ
gāo guǐCao quỹ
轨度(軌度)
QUỸ ĐỘ
guǐ dùQuỹ độ
轨模(軌模)
QUỸ MÔ
guǐ móQuỹ mô

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 轨

#T1: 轨 QUỸ, QUẪY

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 轨 QUỸ, QUẪY

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 轨 QUỸ, QUẪY

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại