Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Kẻ thù, thù hận; đối đáp, hiệu đính
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
enemy, rival, opponent
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 讎 (U+8B8E) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kẻ thù, thù hận; đối đáp, hiệu đính. [Giản thể: 雠 ⇄ Phồn thể: 讎 · Bộ 言 (NGÔN) (23 nét) · Pinyin: chóu · Nghĩa quốc tế (Unihan): enemy, rival, opponent].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kẻ thù, thù hận; đối đáp, hiệu đính. Chữ THÙ (雠/讎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm hai bộ CHUY (隹 - hai con chim đuôi ngắn) ghép với bộ NGÔN (讠/言 - lời nói). Hình ảnh hai con chim đứng quay mặt đối đầu nhau và dùng lời lẽ gay gắt để tranh biện, công kích đã tạo nên nghĩa gốc là đối đáp, đối chiếu, sau mở rộng thành kẻ thù, oán thù. Chữ THÙ (雠) cho thấy nhiều mối thù hận trên đời thường bắt nguồn từ lời ăn tiếng nói bất hòa, bởi vậy giữ lời nói ôn hòa chính là cách hóa giải oán thù tốt nhất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 報讎 BÁO THÙ (Báo thù); 復讎 PHỤC THÙ (Phục thù); 深讎 THÂM THÙ (Thâm thù).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÙ: kẻ thù, thù hận; đối đáp, hiệu đính; thường gặp trong ngữ cảnh: 報讎 BÁO THÙ (Báo thù); 復讎 PHỤC THÙ (Phục thù); 深讎 THÂM THÙ (Thâm thù).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 讎 (THÙ): Kẻ thù, thù hận; đối đáp, hiệu đính. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (報讎 BÁO THÙ (Báo thù); 復讎 PHỤC THÙ (Phục thù); 深讎 THÂM THÙ (Thâm thù)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thù (讎): Kẻ thù, thù hận; đối đáp, hiệu đính — Glossarium: enemy, rival, opponent.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 讎 (âm đọc THÙ): Kẻ thù, thù hận; đối đáp, hiệu đính. Từ vựng thường đàm: 報讎 BÁO THÙ (Báo thù); 復讎 PHỤC THÙ (Phục thù); 深讎 THÂM THÙ (Thâm thù).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 讎 (âm chuẩn THÙ): Kẻ thù, thù hận; đối đáp, hiệu đính.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÙ (讎): Kẻ thù, thù hận; đối đáp, hiệu đính; từ ghép thông dụng: 報讎 BÁO THÙ (Báo thù); 復讎 PHỤC THÙ (Phục thù); 深讎 THÂM THÙ (Thâm thù).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 讎 [U+8B8E · THÙ · chóu]: Kẻ thù, thù hận; đối đáp, hiệu đính (enemy, rival, opponent).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Đôi chim CHUY đứng đối đầu nhau, Ở giữa lời NGÔN cãi trước sau. Oán thù nên cởi đừng nên buộc, Bao dung độ lượng hết thương đau.
Chữ THÙ (雠/讎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm hai bộ CHUY (隹 - hai con chim đuôi ngắn) ghép với bộ NGÔN (讠/言 - lời nói). Hình ảnh hai con chim đứng quay mặt đối đầu nhau và dùng lời lẽ gay gắt để tranh biện, công kích đã tạo nên nghĩa gốc là đối đáp, đối chiếu, sau mở rộng thành kẻ thù, oán thù. Chữ THÙ (雠) cho thấy nhiều mối thù hận trên đời thường bắt nguồn từ lời ăn tiếng nói bất hòa, bởi vậy giữ lời nói ôn hòa chính là cách hóa giải oán thù tốt nhất.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 雠
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”