Chuyển đến nội dung chính
U+8749
蝉

蝉THIỀNPinyin: chán| Quảng Đông: sim4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ虫 (TRÙNG)Số 142/214
Tổng số nét14 nétNgoài bộ: 8 nét
Giản thể / Phồn thể蝉 ↔ 蟬Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

ve sầu; liên tục

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

cicada; continuous

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 蝉 (U+8749) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 蝉
1 nét nghĩa
#U+8749: 蟬 THIỀN

ve sầu; liên tục. [Giản thể: 蝉 ⇄ Phồn thể: 蟬 · Bộ 虫 (TRÙNG) (14 nét) · Pinyin: chán · Nghĩa quốc tế (Unihan): cicada; continuous].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 蝉
1 nét nghĩa
#A1: 蟬 THIỀN

ve sầu; liên tục. Chữ THIỀN (蝉, phồn thể: 蟬): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 14 nét (8 nét phụ).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 蝉
1 nét nghĩa
#GDHN: 蟬 THIỀN

Âm đọc THIỀN: ve sầu; liên tục.

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 蝉
1 nét nghĩa
#QATD: 蟬 THIỀN

Mục từ 蟬 (THIỀN): ve sầu; liên tục. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 蝉
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 蟬 THIỀN

Thiền (蟬): ve sầu; liên tục — Glossarium: cicada; continuous.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 蝉
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 蟬 THIỀN

Chữ 蟬 (âm đọc THIỀN): ve sầu; liên tục.

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 蝉
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 蟬 THIỀN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 蟬 (âm chuẩn THIỀN): ve sầu; liên tục.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 蝉
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 蟬 THIỀN

Chuẩn hóa âm đọc THIỀN (蟬): ve sầu; liên tục.

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 蝉
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 蟬 THIỀN

Ngữ liệu học thuật chữ 蟬 [U+8749 · THIỀN · chán]: ve sầu; liên tục (cicada; continuous).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
虫
TRÙNGCôn trùng, sâu bọ, loài bò sát, động vật chân đốt.
Thông tin cấu tạo:

Chữ THIỀN (蝉, phồn thể: 蟬): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 14 nét (8 nét phụ).

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 蝉

#A1: 蟬 / 蝉 THIỀN

Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.

不必说碧绿的菜畦,光滑的石井栏,高大的皂荚树,紫红的桑椹;也不必说鸣蝉在树叶里长吟。

Bú bì shuō bì lǜ de cài qí, guāng huá de shí jǐng lán, gāo dà de zào jiá shù, zǐ hóng de sāng shèn; yě bú bì shuō míng chán zài shù yè lǐ cháng yín.

“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”

Lỗ Tấn • Từ Bách Thảo Viên Đến Tam Vị Thư Ốc (Triêu Hoa Tịch Thập)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại
#B1: 蟬 / 蝉 THIỀN

Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.

牧童骑黄牛,歌声振林樾。意欲捕鸣蝉,忽然闭口立。

Mù tóng qí huáng niú, gē shēng zhèn lín yuè. Yì yù bǔ míng chán, hū rán bì kǒu lì.

Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.

“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”

Viên Mai • Sở Kiến (Thơ Thanh)Viên Mai (袁枚) • Thơ Thanh
#T3: 蝉 THIỀN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường