Chuyển đến nội dung chính
U+8271
艱

艱GIANPinyin: jiān| Quảng Đông: gaan1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ艮 (CẤN)Số 138/214
Tổng số nét17 nétNgoài bộ: 11 nét
Giản thể / Phồn thể艰 ↔ 艱Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

khó khăn, vất vả; đau buồn

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

difficult, hard; distressing

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 艱 (U+8271) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 艱
艱
1 nét nghĩa
#U+8271: 艱 GIAN

khó khăn, vất vả; đau buồn. [Giản thể: 艰 ⇄ Phồn thể: 艱 · Bộ 艮 (CẤN) (17 nét) · Pinyin: jiān · Nghĩa quốc tế (Unihan): difficult, hard; distressing].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 艱
艱
1 nét nghĩa
#A1: 艱 GIAN

khó khăn, vất vả; đau buồn. Chữ GIAN (艱): thuộc bộ CẤN (艮), gồm 17 nét (11 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 艰巨 (GIAN CỰ: gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ), 艰苦 (GIAN KHỔ: gian khổ, khắc nghiệt, vất vả), 艰难 (GIAN NAN: gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 艱
艱
1 nét nghĩa
#GDHN: 艱 GIAN

Âm đọc GIAN: khó khăn, vất vả; đau buồn; thường gặp trong ngữ cảnh: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 艱
艱
1 nét nghĩa
#QATD: 艱 GIAN

Mục từ 艱 (GIAN): khó khăn, vất vả; đau buồn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 艱
艱
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 艱 GIAN

Gian (艱): khó khăn, vất vả; đau buồn — Glossarium: difficult, hard; distressing.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 艱
艱
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 艱 GIAN

Chữ 艱 (âm đọc GIAN): khó khăn, vất vả; đau buồn. Từ vựng thường đàm: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 艱
艱
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 艱 GIAN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 艱 (âm chuẩn GIAN): khó khăn, vất vả; đau buồn.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 艱
艱
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 艱 GIAN

Chuẩn hóa âm đọc GIAN (艱): khó khăn, vất vả; đau buồn; từ ghép thông dụng: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 艱
艱
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 艱 GIAN

Ngữ liệu học thuật chữ 艱 [U+8271 · GIAN · jiān]: khó khăn, vất vả; đau buồn (difficult, hard; distressing).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
又
HỰULại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.
艮
CẤNQuẻ Cấn, sự kiên định dừng lại, mắt trừng trộ.
Thông tin cấu tạo:

Chữ GIAN (艱): thuộc bộ CẤN (艮), gồm 17 nét (11 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 艰巨 (GIAN CỰ: gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ), 艰苦 (GIAN KHỔ: gian khổ, khắc nghiệt, vất vả), 艰难 (GIAN NAN: gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
艰巨(艱鉅)
GIAN CỰ
jiān jùgian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ
艰苦(艱苦)
GIAN KHỔ
jiān kǔgian khổ, khắc nghiệt, vất vả
艰难(艱難)
GIAN NAN
jiān nángian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 艰

#A1: 艱 / 艰 GIAN

Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.

世上无难事,只怕有心人。踏平坎坷成大道,斗罢艰险又出发。

Shì shàng wú nán shì, zhǐ pà yǒu xīn rén. Tà píng kǎn kě chéng dà dào, dòu bà jiān xiǎn yòu chū fā.

Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.

“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”

Ngô Thừa Ân • Tây Du Ký (Đời Minh)Ngô Thừa Ân (吴承恩) • Tiểu thuyết đời Minh
#T2: 艰 GIAN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 艰 GIAN

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống