Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
khó khăn, vất vả; đau buồn
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
difficult, hard; distressing
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 艰 (U+8270) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khó khăn, vất vả; đau buồn. [Giản thể: 艰 ⇄ Phồn thể: 艱 · Bộ 艮 (CẤN) (8 nét) · Pinyin: jiān · Nghĩa quốc tế (Unihan): difficult, hard; distressing].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khó khăn, vất vả; đau buồn. Chữ GIAN (艰, phồn thể: 艱): thuộc bộ CẤN (艮), gồm 8 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 艰巨 (GIAN CỰ: gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ), 艰苦 (GIAN KHỔ: gian khổ, khắc nghiệt, vất vả), 艰难 (GIAN NAN: gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIAN: khó khăn, vất vả; đau buồn; thường gặp trong ngữ cảnh: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 艱 (GIAN): khó khăn, vất vả; đau buồn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Gian (艱): khó khăn, vất vả; đau buồn — Glossarium: difficult, hard; distressing.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 艱 (âm đọc GIAN): khó khăn, vất vả; đau buồn. Từ vựng thường đàm: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 艱 (âm chuẩn GIAN): khó khăn, vất vả; đau buồn.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIAN (艱): khó khăn, vất vả; đau buồn; từ ghép thông dụng: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 艱 [U+8270 · GIAN · jiān]: khó khăn, vất vả; đau buồn (difficult, hard; distressing).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ GIAN (艰, phồn thể: 艱): thuộc bộ CẤN (艮), gồm 8 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 艰巨 (GIAN CỰ: gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ), 艰苦 (GIAN KHỔ: gian khổ, khắc nghiệt, vất vả), 艰难 (GIAN NAN: gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 艰
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”