Chuyển đến nội dung chính
U+8005
者

者GIẢPinyin: zhě| Quảng Đông: ze2

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ老 (LÃO)Số 125/214
Tổng số nét9 nétNgoài bộ: 4 nét
Giản thể / Phồn thể者 ↔ 者Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

cái đó; anh ấy là ai; những người

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

that which; he who; those who

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 者 (U+8005) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 者
1 nét nghĩa
#U+8005: 者 GIẢ

cái đó; anh ấy là ai; những người. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 者 · Bộ 老 (LÃO) (9 nét) · Pinyin: zhě · Nghĩa quốc tế (Unihan): that which; he who; those who].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 者
1 nét nghĩa
#A1: 者 GIẢ

cái đó; anh ấy là ai; những người. Chữ GIẢ (者): thuộc bộ LÃO (老), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 或者 (HOẶC GIẢ: hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)), 记者 (KÝ GIẢ: phóng viên, nhà báo), 作者 (TÁC GIẢ: tác giả, người sáng tác), 志愿者 (CHÍ NGUYỆN GIẢ: tình nguyện viên). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 患者 HOẠN GIẢ (bệnh nhân, người bệnh).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 者
1 nét nghĩa
#GDHN: 者 GIẢ

Âm đọc GIẢ: cái đó; anh ấy là ai; những người; thường gặp trong ngữ cảnh: 或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 患者 HOẠN GIẢ (bệnh nhân, người bệnh).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 者
1 nét nghĩa
#QATD: 者 GIẢ

Mục từ 者 (GIẢ): cái đó; anh ấy là ai; những người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 患者 HOẠN GIẢ (bệnh nhân, người bệnh)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 者
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 者 GIẢ

Giả (者): cái đó; anh ấy là ai; những người — Glossarium: that which; he who; those who.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 者
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 者 GIẢ

Chữ 者 (âm đọc GIẢ): cái đó; anh ấy là ai; những người. Từ vựng thường đàm: 或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 患者 HOẠN GIẢ (bệnh nhân, người bệnh).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 者
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 者 GIẢ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 者 (âm chuẩn GIẢ): cái đó; anh ấy là ai; những người.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 者
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 者 GIẢ

Chuẩn hóa âm đọc GIẢ (者): cái đó; anh ấy là ai; những người; từ ghép thông dụng: 或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 患者 HOẠN GIẢ (bệnh nhân, người bệnh).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 者
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 者 GIẢ

Ngữ liệu học thuật chữ 者 [U+8005 · GIẢ · zhě]: cái đó; anh ấy là ai; những người (that which; he who; those who).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
耂
LÃONgười già, cao tuổi, bậc tiền bối kính trọng.
日
NHẬTMặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thông tin cấu tạo:

Chữ GIẢ (者): thuộc bộ LÃO (老), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 或者 (HOẶC GIẢ: hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)), 记者 (KÝ GIẢ: phóng viên, nhà báo), 作者 (TÁC GIẢ: tác giả, người sáng tác), 志愿者 (CHÍ NGUYỆN GIẢ: tình nguyện viên).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (5)

HSK & Giao tiếp
或者
HOẶC GIẢ
huò zhěhoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)
记者(記者)
KÝ GIẢ
jì zhěphóng viên, nhà báo
作者
TÁC GIẢ
zuò zhětác giả, người sáng tác
志愿者(志願者)
CHÍ NGUYỆN GIẢ
zhì yuàn zhětình nguyện viên
患者
HOẠN GIẢ
huàn zhěbệnh nhân, người bệnh

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 者

#A1: 者 GIẢ

Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.

满纸荒唐言,一把辛酸泪。都云作者痴,谁解其中味?

Mǎn zhǐ huāng táng yán, yī bǎ xīn suān lèi. Dōu yún zuò zhě chī, shuí jiě qí zhōng wèi?

Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?

“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”

Tào Tuyết Cần • Hồng Lâu Mộng (Hồi 1 – Đời Thanh)Tào Tuyết Cần (曹雪芹) • Tiểu thuyết đời Thanh
#T2: 者 GIẢ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 者 GIẢ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống