Chuyển đến nội dung chính
U+7D2BHSK 5
紫

紫TỬ, TÍAPinyin: zǐ| Quảng Đông: zi2

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

2 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
TÍAtía (cha, bố); đỏ tíavhn
TỬtử ngoạibtcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 紫 khi đọc là TỬ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ糸 (MỊCH/TY)Số 120/214
Tổng số nét12 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể紫 ↔ 紫Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

màu tím, sắc tím

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

purple, violet

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 紫 (U+7D2B) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 紫
紫
1 nét nghĩa
#VHN: 紫 TÍA

tía (cha, bố); đỏ tía

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 紫
紫
1 nét nghĩa
#A1: 紫 TỬ

màu tím, sắc tím. Chữ TỬ (紫): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 12 nét (5 nét phụ), thành phần: 止 (CHỈ) + 匕 (CHỦY) + 糸 (MỊCH/TY).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 紫
紫
1 nét nghĩa
#GDHN: 紫 TỬ

Âm đọc TỬ: màu tím, sắc tím.

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 紫
紫
1 nét nghĩa
#QATD: 紫 TỬ

Mục từ 紫 (TỬ): màu tím, sắc tím. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 紫
紫
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 紫 TỬ

Tử (紫): màu tím, sắc tím — Glossarium: purple, violet.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 紫
紫
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 紫 TỬ

Chữ 紫 (âm đọc TỬ): màu tím, sắc tím.

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 紫
紫
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 紫 TỬ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 紫 (âm chuẩn TỬ): màu tím, sắc tím.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 紫
紫
1 nét nghĩa
#BTCN: 紫 TỬ

tử ngoại

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 紫
紫
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 紫 TỬ

Ngữ liệu học thuật chữ 紫 [U+7D2B · TỬ · zǐ]: màu tím, sắc tím (purple, violet).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
止
CHỈDừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.
匕
CHỦYCái thìa, cái muỗng múc canh, hoặc con dao găm nhỏ.
糸
MỊCH/TYSợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.
Thông tin cấu tạo:

Chữ TỬ (紫): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 12 nét (5 nét phụ), thành phần: 止 (CHỈ) + 匕 (CHỦY) + 糸 (MỊCH/TY).

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

暮春时节,江南园林里的百年紫藤花架上挂满了le一串串如瀑布般倾泻而下的淡紫色花朵,如梦如幻。

Mùa xuân muộn, trên giàn hoa tử đằng trăm tuổi trong các khu vườn hoa Giang Nam rủ xuống từng chùm hoa màu tím nhạt tựa dòng thác đổ ào ạt, đẹp như trong cõi mộng ảo.

在学术研究与商务谈判中,准确理解“紫”的内涵十分关键。

Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “紫” (màu tím, sắc tím - TỬ) đóng vai trò vô cùng then chốt.

他在深度写作与正式演讲时,善于恰如其分地运用“紫”。

Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “紫” (màu tím, sắc tím) một cách chuẩn mực, xác đáng.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 紫

#A1: 紫 TỬ, TÍA

Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.

日照香炉生紫烟,遥看瀑布挂前川。飞流直下三千尺,疑是银河落九天。

Rì zhào Xiāng lú shēng zǐ yān, yáo kàn pù bù guà qián chuān. Fēi liú zhí xià sān qiān chǐ, yí shì yín hé luò jiǔ tiān.

Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.

“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”

Lý Bạch • Vọng Lư Sơn Bộc Bố (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 紫 TỬ, TÍA

Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.

不必说碧绿的菜畦,光滑的石井栏,高大的皂荚树,紫红的桑椹;也不必说鸣蝉在树叶里长吟。

Bú bì shuō bì lǜ de cài qí, guāng huá de shí jǐng lán, gāo dà de zào jiá shù, zǐ hóng de sāng shèn; yě bú bì shuō míng chán zài shù yè lǐ cháng yín.

“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”

Lỗ Tấn • Từ Bách Thảo Viên Đến Tam Vị Thư Ốc (Triêu Hoa Tịch Thập)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại
#T3: 紫 TỬ, TÍA

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường