Chuyển đến nội dung chính
U+76F8HSK 2
相

相TƯƠNG, TƯỚNGPinyin: xiāng, xiàng| Quảng Đông: soeng1

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

3 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
RƯƠNGcái rươnggdhn
TƯƠNGtương thân tương áivhn
TƯỚNGxem tướngbtcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 相 khi đọc là TƯƠNG được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ目 (MỤC)Số 109/214
Tổng số nét9 nétNgoài bộ: 4 nét
Giản thể / Phồn thể相 ↔ 相Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG); lẫn nhau, cùng nhau (TƯƠNG)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

mutual, reciprocal, each other

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 相 (U+76F8) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 相
1 nét nghĩa
#VHN: 相 TƯƠNG

tương thân tương ái

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 相
1 nét nghĩa
#A1: 相 TƯƠNG

Quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG); lẫn nhau, cùng nhau (TƯƠNG). Chữ TƯỚNG / TƯƠNG (相) là chữ hội ý kết cấu trái phải, ghép từ bộ MỘC (木 - cái cây) và bộ MỤC (目 - con mắt). Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ mô tả người thợ dùng mắt quan sát kỹ lưỡng thân cây để chọn gỗ tốt. Từ hành động nhìn ngắm hai chiều, chữ vừa mang âm TƯƠNG (xiāng) chỉ sự tương tác qua lại lẫn nhau, vừa mang âm TƯỚNG (xiàng) chỉ diện mạo, hình tướng và vị tể tướng giúp vua việc nước. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 相信 TƯƠNG TÍN (tin, tin tưởng); 照相機 CHIẾU TƯỚNG CƠ (máy ảnh); 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 相處 TƯƠNG XỨ (chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 相
1 nét nghĩa
#GDHN: 相 RƯƠNG

cái rương

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 相
1 nét nghĩa
#QATD: 相 TƯƠNG

Mục từ 相 (TƯƠNG): Quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG); lẫn nhau, cùng nhau (TƯƠNG). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 相信 TƯƠNG TÍN (tin, tin tưởng); 照相機 CHIẾU TƯỚNG CƠ (máy ảnh); 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 相處 TƯƠNG XỨ (chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 相
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 相 TƯƠNG

Tương (相): Quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG); lẫn nhau, cùng nhau (TƯƠNG) — Glossarium: mutual, reciprocal, each other.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 相
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 相 TƯƠNG

Chữ 相 (âm đọc TƯƠNG): Quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG); lẫn nhau, cùng nhau (TƯƠNG). Từ vựng thường đàm: 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 相信 TƯƠNG TÍN (tin, tin tưởng); 照相機 CHIẾU TƯỚNG CƠ (máy ảnh); 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 相處 TƯƠNG XỨ (chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 相
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 相 TƯƠNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 相 (âm chuẩn TƯƠNG): Quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG); lẫn nhau, cùng nhau (TƯƠNG).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 相
1 nét nghĩa
#BTCN: 相 TƯỚNG

xem tướng

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 相
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 相 TƯƠNG

Ngữ liệu học thuật chữ 相 [U+76F8 · TƯƠNG · xiāng]: Quan sát, tướng mạo, tể tướng (TƯỚNG); lẫn nhau, cùng nhau (TƯƠNG) (mutual, reciprocal, each other).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Mắt tinh bộ MỤC (目) ngắm MỘC (木), Xem từng thớ gỗ thẳng ngay thế nào. Chữ TƯỚNG (相) nhìn thấu thấp cao, Tương thân tương trợ dạt dào nghĩa nhân.

Các bộ phận cấu thành chữ:
木
MỘCCây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
目
MỤCCon mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TƯỚNG / TƯƠNG (相) là chữ hội ý kết cấu trái phải, ghép từ bộ MỘC (木 - cái cây) và bộ MỤC (目 - con mắt). Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ mô tả người thợ dùng mắt quan sát kỹ lưỡng thân cây để chọn gỗ tốt. Từ hành động nhìn ngắm hai chiều, chữ vừa mang âm TƯƠNG (xiāng) chỉ sự tương tác qua lại lẫn nhau, vừa mang âm TƯỚNG (xiàng) chỉ diện mạo, hình tướng và vị tể tướng giúp vua việc nước.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
相同
TƯƠNG ĐỒNG
xiāng tónggiống nhau, tương đồng
相信
TƯƠNG TÍN
xiāng xìntin, tin tưởng
照相机(照相機)
CHIẾU TƯỚNG CƠ
zhào xiàng jīmáy ảnh
互相
HỖ TƯƠNG
hù xiānglẫn nhau, cùng nhau tương hỗ
相反
TƯƠNG PHẢN
xiāng fǎnngược lại, trái lại
相处(相處)
TƯƠNG XỨ
xiāng chǔchung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau
相当(相當)
TƯƠNG ĐƯƠNG
xiāng dāngkhá là, tương đối; tương đương, ngang bằng
相对(相對)
TƯƠNG ĐỐI
xiāng duìtương đối; đối diện, đối chiếu
相关(相關)
TƯƠNG QUAN
xiāng guānliên quan, có quan hệ mật thiết
相似
TƯƠNG TỰ
xiāng sìtương tự, giống nhau, na ná
不相上下
BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ
bù xiāng shàng xiàkẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức
出洋相
XUẤT DƯƠNG TƯỚNG
chū yáng xiànglàm trò cười, mất mặt, bẽ mặt chốn đông người

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 相

#A1: 相 TƯƠNG, TƯỚNG

Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.

红豆生南国,春来发几枝。愿君多采撷,此物最相思。

Hóng dòu shēng nán guó, chūn lái fā jǐ zhī. Yuàn jūn duō cǎi xié, cǐ wù zuì xiāng sī.

Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.

“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”

Vương Duy • Tương Tư (Đường Thi)Thi Phật Vương Duy (王维) • Thơ Đường
#B1: 相 TƯƠNG, TƯỚNG

Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.

海上生明月,天涯共此时。情人怨遥夜,竟夕起相思。

Hǎi shàng shēng míng yuè, tiān yá gòng cǐ shí. Qíng rén yuàn yáo yè, jìng xī qǐ xiāng sī.

Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.

“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”

Trương Cửu Linh • Vọng Nguyệt Hoài Viễn (Đường Thi)Trương Cửu Linh (张九龄) • Thơ Đường
#C1: 相 TƯƠNG, TƯỚNG

Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.

相见时难别亦难,东风无力百花残。春蚕到死丝方尽,蜡炬成灰泪始干。

Xiāng jiàn shí nán bié yì nán, dōng fēng wú lì bǎi huā cán. Chūn cán dào sǐ sī fāng jìn, là jù chéng huī lèi shǐ gān.

Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.

“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”

Lý Thương Ẩn • Vô Đề (Đường Thi)Lý Thương Ẩn (李商隐) • Thơ Đường
#D4: 相 TƯƠNG, TƯỚNG

Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.

花自飘零水自流。一种相思,两处闲愁。此情无计可消除,才下眉头,却上心头。

Huā zì piāo líng shuǐ zì liú. Yī zhǒng xiāng sī, liǎng chù xián chóu. Cǐ qíng wú jì kě xiāo chú, cái xià méi tóu, què shàng xīn tóu.

Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.

“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”

Lý Thanh Chiếu • Nhất Tiễn Mai (Tống Từ)Lý Thanh Chiếu (李清照) • Từ Tống