Chuyển đến nội dung chính
U+7230HSK 6
爰

爰VIÊN, VƯƠNPinyin: yuán| Quảng Đông: wun4

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

3 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
VIÊNviên (từ điểm đó)btcn
VÈNvòn vènbtcn
VƯƠNvươn lênvhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 爰 khi đọc là VIÊN được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ爪 (TRẢO)Số 87/214
Tổng số nét9 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể爰 ↔ 爰Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

lead on to; therefore, then

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 爰 (U+7230) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 爰
1 nét nghĩa
#VHN: 爰 VƯƠN

vươn lên

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 爰
1 nét nghĩa
#A1: 爰 VIÊN

Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援). Chữ VIÊN (爰) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, phía trên là bộ TRẢO (爫 - bàn tay hướng xuống), phía dưới là bộ HỰU (又 - bàn tay hướng lên), ở giữa là hình thanh gỗ nối liền hai bàn tay đang kéo nhau lên khỏi chỗ hiểm nguy. Đây chính là chữ gốc của chữ VIỆN (援 - cứu viện, giúp đỡ). Về sau, do chữ VIÊN (爰) được mượn làm hư từ trong văn ngôn nên người xưa thêm bộ THỦ (扌) để trả lại nghĩa nắm kéo, cứu trợ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 支援 CHI VIỆN (Chi viện); 救援 CỨU VIỆN (Cứu viện); 增援 TĂNG VIỆN (Tăng viện); 援兵 VIỆN BINH (Viện binh).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 爰
1 nét nghĩa
#GDHN: 爰 VIÊN

Âm đọc VIÊN: nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ viện 援); thường gặp trong ngữ cảnh: 支援 CHI VIỆN (Chi viện); 救援 CỨU VIỆN (Cứu viện); 增援 TĂNG VIỆN (Tăng viện); 援兵 VIỆN BINH (Viện binh).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 爰
1 nét nghĩa
#QATD: 爰 VIÊN

Mục từ 爰 (VIÊN): Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (支援 CHI VIỆN (Chi viện); 救援 CỨU VIỆN (Cứu viện); 增援 TĂNG VIỆN (Tăng viện); 援兵 VIỆN BINH (Viện binh)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 爰
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 爰 VIÊN

Viên (爰): Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援) — Glossarium: lead on to; therefore, then.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 爰
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 爰 VIÊN

Chữ 爰 (âm đọc VIÊN): Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援). Từ vựng thường đàm: 支援 CHI VIỆN (Chi viện); 救援 CỨU VIỆN (Cứu viện); 增援 TĂNG VIỆN (Tăng viện); 援兵 VIỆN BINH (Viện binh).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 爰
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 爰 VIÊN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 爰 (âm chuẩn VIÊN): Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 爰
1 nét nghĩa
#BTCN: 爰 VIÊN

viên (từ điểm đó)

爰
1 nét nghĩa
#BTCN: 爰 VÈN

vòn vèn

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 爰
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 爰 VIÊN

Ngữ liệu học thuật chữ 爰 [U+7230 · VIÊN · yuán]: Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援) (lead on to; therefore, then).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Tay trên TRẢO (爫) nắm tay HỰU (又), Giữa trao cây gậy cứu người vượt qua. Chữ VIÊN (爰) nghĩa nặng chan hòa, Trao tay cứu trợ vượt qua thác ghềnh.

Các bộ phận cấu thành chữ:
扌
TAY GẢY (THỦ)Bàn tay, động tác cầm, nắm, hành động của tay.
爫
TRẢOMóng vuốt muông thú, bàn tay quắp xuống.
又
HỰULại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ VIÊN (爰) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, phía trên là bộ TRẢO (爫 - bàn tay hướng xuống), phía dưới là bộ HỰU (又 - bàn tay hướng lên), ở giữa là hình thanh gỗ nối liền hai bàn tay đang kéo nhau lên khỏi chỗ hiểm nguy. Đây chính là chữ gốc của chữ VIỆN (援 - cứu viện, giúp đỡ). Về sau, do chữ VIÊN (爰) được mượn làm hư từ trong văn ngôn nên người xưa thêm bộ THỦ (扌) để trả lại nghĩa nắm kéo, cứu trợ.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
支援
CHI VIỆN
zhī yuánChi viện
救援
CỨU VIỆN
jiù yuánCứu viện
增援
TĂNG VIỆN
zēng yuánTăng viện
援兵
VIỆN BINH
yuán bīngViện binh

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 爰

#T1: 爰 VIÊN, VƯƠN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 爰 VIÊN, VƯƠN

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 爰 VIÊN, VƯƠN

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại