Chuyển đến nội dung chính
U+7121HSK 4
無

無VÔ, MÔPinyin: wú, mó| Quảng Đông: mou4

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

2 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
MÔnam mô a di đà phậtbtcn
VÔvô íchvhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 無 khi đọc là VÔ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ火 (HỎA)Số 86/214
Tổng số nét12 nétNgoài bộ: 8 nét
Giản thể / Phồn thể无 ↔ 無Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

không, không có (vô)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

none, without, not have

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 無 (U+7121) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 無
無
1 nét nghĩa
#VHN: 無 VÔ

vô ích

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 無
無
1 nét nghĩa
#A1: 無 VÔ

không, không có (vô). Chữ VÔ (無): thuộc bộ HỎA (火), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 无 (VÔ) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 无聊 (VÔ LIÊU: nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán), 无论 (VÔ LUẬN: bất kể, dù cho, bất luận), 无奈 (VÔ NẠI: bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà), 无数 (VÔ SỐ: vô số, vô vàn, không đếm xuể). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 無聊 VÔ LIÊU (nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán); 無論 VÔ LUẬN (bất kể, dù cho, bất luận); 無奈 VÔ NẠI (bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà); 無數 VÔ SỐ (vô số, vô vàn, không đếm xuể); 毫無 HÀO VÔ (hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào); 肆無忌憚 TỨ VÔ KỴ ĐẠN (ngang nhiên không kiêng nể, lộng hành bừa bãi).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 無
無
1 nét nghĩa
#GDHN: 無 VÔ

Âm đọc VÔ: không, không có (vô); thường gặp trong ngữ cảnh: 無聊 VÔ LIÊU (nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán); 無論 VÔ LUẬN (bất kể, dù cho, bất luận); 無奈 VÔ NẠI (bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà); 無數 VÔ SỐ (vô số, vô vàn, không đếm xuể); 毫無 HÀO VÔ (hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào); 肆無忌憚 TỨ VÔ KỴ ĐẠN (ngang nhiên không kiêng nể, lộng hành bừa bãi).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 無
無
1 nét nghĩa
#QATD: 無 VÔ

Mục từ 無 (VÔ): không, không có (vô). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (無聊 VÔ LIÊU (nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán); 無論 VÔ LUẬN (bất kể, dù cho, bất luận); 無奈 VÔ NẠI (bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà); 無數 VÔ SỐ (vô số, vô vàn, không đếm xuể); 毫無 HÀO VÔ (hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào); 肆無忌憚 TỨ VÔ KỴ ĐẠN (ngang nhiên không kiêng nể, lộng hành bừa bãi)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 無
無
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 無 VÔ

Vô (無): không, không có (vô) — Glossarium: none, without, not have.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 無
無
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 無 VÔ

Chữ 無 (âm đọc VÔ): không, không có (vô). Từ vựng thường đàm: 無聊 VÔ LIÊU (nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán); 無論 VÔ LUẬN (bất kể, dù cho, bất luận); 無奈 VÔ NẠI (bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà); 無數 VÔ SỐ (vô số, vô vàn, không đếm xuể); 毫無 HÀO VÔ (hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào); 肆無忌憚 TỨ VÔ KỴ ĐẠN (ngang nhiên không kiêng nể, lộng hành bừa bãi).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 無
無
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 無 VÔ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 無 (âm chuẩn VÔ): không, không có (vô).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 無
無
1 nét nghĩa
#BTCN: 無 MÔ

nam mô a di đà phật

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 無
無
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 無 VÔ

Ngữ liệu học thuật chữ 無 [U+7121 · VÔ · wú]: không, không có (vô) (none, without, not have).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
无
VÔKhông có, hư không.
尢
UÔNGChân đi khập khiễng, dị tật ở chân.
Thông tin cấu tạo:

Chữ VÔ (無): thuộc bộ HỎA (火), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 无 (VÔ) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 无聊 (VÔ LIÊU: nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán), 无论 (VÔ LUẬN: bất kể, dù cho, bất luận), 无奈 (VÔ NẠI: bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà), 无数 (VÔ SỐ: vô số, vô vàn, không đếm xuể).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
无聊(無聊)
VÔ LIÊU
wú liáonhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán
无论(無論)
VÔ LUẬN
wú lùnbất kể, dù cho, bất luận
无奈(無奈)
VÔ NẠI
wú nàibất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà
无数(無數)
VÔ SỐ
wú shùvô số, vô vàn, không đếm xuể
毫无(毫無)
HÀO VÔ
háo wúhoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào
肆无忌惮(肆無忌憚)
TỨ VÔ KỴ ĐẠN
sì wú jì dànngang nhiên không kiêng nể, lộng hành bừa bãi
无比(無比)
VÔ TỶ
wú bǐvô cùng, không gì sánh bằng, tột bậc
无偿(無償)
VÔ THƯỜNG
wú chángvô hoàn lại, miễn phí, không lấy tiền thù lao
无耻(無恥)
VÔ SỈ
wú chǐvô liêm sỉ, trơ trẽn không biết xấu hổ
无从(無從)
VÔ TÒNG
wú cóngkhông có cách nào, không biết bắt đầu từ đâu
无动于衷(無動於衷)
VÔ ĐỘNG VU TRUNG
wú dòng yú zhōngthờ ơ dửng dưng, trơ như đá không chút động lòng
无非(無非)
VÔ PHI
wú fēichẳng qua là, không ngoài cái gì khác

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

我无话可说。

Tôi không có gì để nói.

深入理解“无”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “无” (không, không có (vô) - VÔ) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.

他在商务交流与日常会话中,经常自然得体地使用“无”。

Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “无” (không, không có (vô)) một cách tự nhiên và trang nhã.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 无

#A1: 無 / 无 VÔ, MÔ

Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.

好雨知时节,当春乃发生。随风潜入夜,润物细无声。

Hǎo yǔ zhī shí jié, dāng chūn nǎi fā shēng. Suí fēng qián rù yè, rùn wù xì wú shēng.

Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.

“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”

Đỗ Phủ • Xuân Dạ Hỷ Vũ (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#B1: 無 / 无 VÔ, MÔ

Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.

无边落木萧萧下,不尽长江滚滚来。万里悲秋常作客,百年多病独登台。

Wú biān luò mù xiāo xiāo xià, bú jìn Cháng jiāng gǔn gǔn lái. Wàn lǐ bēi qiū cháng zuò kè, bǎi nián duō bìng dú dēng tái.

Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.

“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”

Đỗ Phủ • Đăng Cao (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#C1: 無 / 无 VÔ, MÔ

Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.

花径不曾缘客扫,蓬门今始为君开。盘飧市远无兼味,樽酒家贫只旧醅。

Huā jìng bù céng yuán kè sǎo, péng mén jīn shǐ wèi jūn kāi. Pán sūn shì yuǎn wú jiān wèi, zūn jiǔ jiā pín zhǐ jiù pēi.

Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.

“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”

Đỗ Phủ • Khách Chí (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#D4: 無 / 无 VÔ, MÔ

Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.

海内存知己,天涯若比邻。无为在歧路,儿女共沾巾。

Hǎi nèi cún zhī jǐ, tiān yá ruò bǐ lín. Wú wéi zài qí lù, ér nǚ gòng zhān jīn.

Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.

“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”