Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
2 âm đọcMẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 無 khi đọc là VÔ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
không, không có (vô)
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
none, without, not have
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 無 (U+7121) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vô ích
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
không, không có (vô). Chữ VÔ (無): thuộc bộ HỎA (火), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 无 (VÔ) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 无聊 (VÔ LIÊU: nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán), 无论 (VÔ LUẬN: bất kể, dù cho, bất luận), 无奈 (VÔ NẠI: bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà), 无数 (VÔ SỐ: vô số, vô vàn, không đếm xuể). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 無聊 VÔ LIÊU (nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán); 無論 VÔ LUẬN (bất kể, dù cho, bất luận); 無奈 VÔ NẠI (bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà); 無數 VÔ SỐ (vô số, vô vàn, không đếm xuể); 毫無 HÀO VÔ (hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào); 肆無忌憚 TỨ VÔ KỴ ĐẠN (ngang nhiên không kiêng nể, lộng hành bừa bãi).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VÔ: không, không có (vô); thường gặp trong ngữ cảnh: 無聊 VÔ LIÊU (nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán); 無論 VÔ LUẬN (bất kể, dù cho, bất luận); 無奈 VÔ NẠI (bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà); 無數 VÔ SỐ (vô số, vô vàn, không đếm xuể); 毫無 HÀO VÔ (hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào); 肆無忌憚 TỨ VÔ KỴ ĐẠN (ngang nhiên không kiêng nể, lộng hành bừa bãi).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 無 (VÔ): không, không có (vô). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (無聊 VÔ LIÊU (nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán); 無論 VÔ LUẬN (bất kể, dù cho, bất luận); 無奈 VÔ NẠI (bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà); 無數 VÔ SỐ (vô số, vô vàn, không đếm xuể); 毫無 HÀO VÔ (hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào); 肆無忌憚 TỨ VÔ KỴ ĐẠN (ngang nhiên không kiêng nể, lộng hành bừa bãi)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vô (無): không, không có (vô) — Glossarium: none, without, not have.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 無 (âm đọc VÔ): không, không có (vô). Từ vựng thường đàm: 無聊 VÔ LIÊU (nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán); 無論 VÔ LUẬN (bất kể, dù cho, bất luận); 無奈 VÔ NẠI (bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà); 無數 VÔ SỐ (vô số, vô vàn, không đếm xuể); 毫無 HÀO VÔ (hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào); 肆無忌憚 TỨ VÔ KỴ ĐẠN (ngang nhiên không kiêng nể, lộng hành bừa bãi).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 無 (âm chuẩn VÔ): không, không có (vô).
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
nam mô a di đà phật
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 無 [U+7121 · VÔ · wú]: không, không có (vô) (none, without, not have).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ VÔ (無): thuộc bộ HỎA (火), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 无 (VÔ) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 无聊 (VÔ LIÊU: nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán), 无论 (VÔ LUẬN: bất kể, dù cho, bất luận), 无奈 (VÔ NẠI: bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà), 无数 (VÔ SỐ: vô số, vô vàn, không đếm xuể).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Tôi không có gì để nói.
Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “无” (không, không có (vô) - VÔ) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.
Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “无” (không, không có (vô)) một cách tự nhiên và trang nhã.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 无
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”