Chuyển đến nội dung chính
U+70CFHSK 5
烏

烏ÔPinyin: wū| Quảng Đông: wu1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ火 (HỎA)Số 86/214
Tổng số nét10 nétNgoài bộ: 6 nét
Giản thể / Phồn thể乌 ↔ 烏Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

crow, rook, raven; black, dark

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 烏 (U+70CF) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 烏
烏
1 nét nghĩa
#U+70CF: 烏 Ô

Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ. [Giản thể: 乌 ⇄ Phồn thể: 烏 · Bộ 火 (HỎA) (10 nét) · Pinyin: wū · Nghĩa quốc tế (Unihan): crow, rook, raven; black, dark].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 烏
烏
1 nét nghĩa
#A1: 烏 Ô

Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ. Chữ Ô (乌) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Ô (烏) viết giống hệt chữ Điểu (鳥) nhưng thiếu mất nét chấm mắt ở giữa. Vì loài quạ đen toàn thân đen tuyền, hòa lẫn vào màn đêm tăm tối nên không phân biệt được con mắt, do đó chữ không có nét chấm trắng. Dù mang bộ lông đen, loài quạ trong văn hóa cổ là biểu tượng của lòng đại hiếu: quạ con khi lớn lên luôn bay đi kiếm mồi về mớm nuôi lại quạ mẹ già yếu mù lòa ("Ô nha phản bộc" - quạ nuôi mẹ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 烏
烏
1 nét nghĩa
#GDHN: 烏 Ô

Âm đọc Ô: con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ; thường gặp trong ngữ cảnh: 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 烏
烏
1 nét nghĩa
#QATD: 烏 Ô

Mục từ 烏 (Ô): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 烏
烏
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 烏 Ô

Ô (烏): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ — Glossarium: crow, rook, raven; black, dark.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 烏
烏
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 烏 Ô

Chữ 烏 (âm đọc Ô): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ. Từ vựng thường đàm: 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 烏
烏
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 烏 Ô

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 烏 (âm chuẩn Ô): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 烏
烏
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 烏 Ô

Chuẩn hóa âm đọc Ô (烏): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ; từ ghép thông dụng: 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 烏
烏
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 烏 Ô

Ngữ liệu học thuật chữ 烏 [U+70CF · Ô · wū]: Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ (crow, rook, raven; black, dark).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Cùng loài chim lượn giữa trời mây, Đen kịt toàn thân chẳng thấy mày. Thương mẹ mớm mồi khi tuổi xế, Chữ Ô hiếu nghĩa tạc lòng đây.

Các bộ phận cấu thành chữ:
鸟
HÌNH DÁNG LOÀI CHIMThân hình loài chim muông vỗ cánh (lược bỏ nét chấm mắt).
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ Ô (乌) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Ô (烏) viết giống hệt chữ Điểu (鳥) nhưng thiếu mất nét chấm mắt ở giữa. Vì loài quạ đen toàn thân đen tuyền, hòa lẫn vào màn đêm tăm tối nên không phân biệt được con mắt, do đó chữ không có nét chấm trắng. Dù mang bộ lông đen, loài quạ trong văn hóa cổ là biểu tượng của lòng đại hiếu: quạ con khi lớn lên luôn bay đi kiếm mồi về mớm nuôi lại quạ mẹ già yếu mù lòa ("Ô nha phản bộc" - quạ nuôi mẹ).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
乌黑(烏黑)
Ô HẮC
wū hēiđen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)
乌鸦(烏鴉)
Ô NHA
wū yāCon quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ
乌云(烏雲)
Ô VÂN
wū yúnMây đen vần vũ trước cơn mưa

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 乌

#A1: 烏 / 乌 Ô

Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.

朱雀桥边野草花,乌衣巷口夕阳斜。旧时王谢堂前燕,飞入寻常百姓家。

Zhū què qiáo biān yě cǎo huā, Wū yī xiàng kǒu xī yáng xié. Jiù shí Wáng Xiè táng qián yàn, fēi rù xún cháng bǎi xìng jiā.

Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.

“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”

Lưu Vũ Tích • Ô Y Hạng (Đường Thi)Lưu Vũ Tích (刘禹锡) • Thơ Đường
#T2: 乌 Ô

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 乌 Ô

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống