Chuyển đến nội dung chính
U+70BAHSK 2
為

為VI, VỊ, VÌPinyin: wéi, wèi| Quảng Đông: wai4

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

2 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
VIvi sinh (kiếm ăn), vi nhị (chia đôi)gdhn
VỊvị (vì, nâng đỡ)gdhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 為 khi đọc là VI được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ火 (HỎA)Số 86/214
Tổng số nét9 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể为 ↔ 為Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

vì, cho

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

for, for the sake of

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 為 (U+70BA) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 為
為
1 nét nghĩa
#U+70BA: 為 VI

vì, cho. [Giản thể: 为 ⇄ Phồn thể: 為 · Bộ 火 (HỎA) (9 nét) · Pinyin: wéi · Nghĩa quốc tế (Unihan): for, for the sake of].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 為
為
1 nét nghĩa
#A1: 為 VI

vì, cho. Chữ VI (为) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay người (bộ TRẢO 爪) đang nắm lấy đầu một con voi lớn (TƯỢNG 象) để điều khiển nó kéo gỗ, làm việc giúp con người. Từ hình ảnh thuần dưỡng voi phục vụ lao động, chữ mang nghĩa gốc là làm, hành động, chế tác. Về sau, chữ được dùng rộng rãi làm giới từ và liên từ với nghĩa là 'vì', 'để cho', 'bởi vì' hoặc 'trở thành'. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 為什麼 VI THẬM MA (tại sao, vì sao); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 爲了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 為
為
1 nét nghĩa
#GDHN: 為 VI

vi sinh (kiếm ăn), vi nhị (chia đôi)

為
1 nét nghĩa
#GDHN: 為 VỊ

vị (vì, nâng đỡ)

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 為
為
1 nét nghĩa
#QATD: 為 VI

Mục từ 為 (VI): vì, cho. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (因為 NHÂN VI (bởi vì); 為什麼 VI THẬM MA (tại sao, vì sao); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 爲了 VI LIỄU (để, vì (mục đích))).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 為
為
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 為 VI

Vi (為): vì, cho — Glossarium: for, for the sake of.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 為
為
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 為 VI

Chữ 為 (âm đọc VI): vì, cho. Từ vựng thường đàm: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 為什麼 VI THẬM MA (tại sao, vì sao); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 爲了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 為
為
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 為 VI

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 為 (âm chuẩn VI): vì, cho.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 為
為
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 為 VI

Chuẩn hóa âm đọc VI (為): vì, cho; từ ghép thông dụng: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 為什麼 VI THẬM MA (tại sao, vì sao); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 爲了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 為
為
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 為 VI

Ngữ liệu học thuật chữ 為 [U+70BA · VI · wéi]: vì, cho (for, for the sake of).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bàn tay dắt dẫn chú voi to, Giúp sức người xưa việc nặng lo. Bốn nét giản đơn thành chữ VI, Làm nên muôn sự, bởi vì cho.

Các bộ phận cấu thành chữ:
丶
CHỦNét chấm trên đầu, dấu tích rút gọn từ hình bàn tay (TRẢO 爪).
力
LỰC (BIẾN THỂ)Phần khung nét biến đổi từ hình dáng con voi lớn có vòi và bốn chân.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ VI (为) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay người (bộ TRẢO 爪) đang nắm lấy đầu một con voi lớn (TƯỢNG 象) để điều khiển nó kéo gỗ, làm việc giúp con người. Từ hình ảnh thuần dưỡng voi phục vụ lao động, chữ mang nghĩa gốc là làm, hành động, chế tác. Về sau, chữ được dùng rộng rãi làm giới từ và liên từ với nghĩa là 'vì', 'để cho', 'bởi vì' hoặc 'trở thành'.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
因为(因為)
NHÂN VI
yīn wèibởi vì
为什么(為什麼)
VI THẬM MA
wèi shén metại sao, vì sao
认为(認爲)
NHẬN VI
rèn wéicho rằng, nhận định rằng
为了(爲了)
VI LIỄU
wèi leđể, vì (mục đích)

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

这是为你买的礼物。

Đây là món quà mua cho bạn.

大家为比赛取得第一名感到高兴。

Mọi người đều cảm thấy vui mừng vì cuộc thi giành được giải nhất.

我们要为实现梦想努力奋斗。

Chúng ta cần phải nỗ lực phấn đấu vì thực hiện ước mơ.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 为

#A1: 為 / 为 VI, VỊ, VÌ

Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.

花径不曾缘客扫,蓬门今始为君开。盘飧市远无兼味,樽酒家贫只旧醅。

Huā jìng bù céng yuán kè sǎo, péng mén jīn shǐ wèi jūn kāi. Pán sūn shì yuǎn wú jiān wèi, zūn jiǔ jiā pín zhǐ jiù pēi.

Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.

“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”

Đỗ Phủ • Khách Chí (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#B1: 為 / 为 VI, VỊ, VÌ

Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.

海内存知己,天涯若比邻。无为在歧路,儿女共沾巾。

Hǎi nèi cún zhī jǐ, tiān yá ruò bǐ lín. Wú wéi zài qí lù, ér nǚ gòng zhān jīn.

Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.

“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”

#C1: 為 / 为 VI, VỊ, VÌ

Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.

惟江上之清风,与山间之明月,耳得之而为声,目遇之而成色,取之无禁,用之不竭。

Wéi jiāng shàng zhī qīng fēng, yǔ shān jiān zhī míng yuè, ěr dé zhī ér wéi shēng, mù yù zhī ér chéng sè, qǔ zhī wú jìn, yòng zhī bù jié.

Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.

“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”

Tô Đông Pha • Tiền Xích Bích Phú (Văn Tống)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#D4: 為 / 为 VI, VỊ, VÌ

Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.

横眉冷对千夫指,俯首甘为孺子牛。

Héng méi lěng duì qiān fū zhǐ, fǔ shǒu gān wéi rú zǐ niú.

Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.

“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”

Lỗ Tấn • Tự Trào (Thơ Lỗ Tấn)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại