Chuyển đến nội dung chính
U+706BHSK 4
火

火HOẢPinyin: huǒ| Quảng Đông: fo2

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ火 (HỎA)Số 86/214
Tổng số nét4 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể火 ↔ 火Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

lửa; nổi tiếng, hot; tức giận

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

fire, flame, popular, hot, anger

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 火 (U+706B) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 火
1 nét nghĩa
#U+706B: 火 HOẢ

lửa; nổi tiếng, hot; tức giận. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 火 · Bộ 火 (HỎA) (4 nét) · Pinyin: huǒ · Nghĩa quốc tế (Unihan): fire, flame, popular, hot, anger].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang HồngCó trích dẫn cổ văn

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 火
火
1 nét nghĩa
#C2: 火 HOẢ

Đù ỏa: tiếng chửi tục.

翁𦖑𧡊呐債𦖻 度火 瘦𥒥同狔宜𤘋

“Ông nghe thấy nói trái tai. Đù ỏa sấu đá Đồng Nai ngầy ngà.”

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 火
1 nét nghĩa
#GDHN: 火 HOẢ

Âm đọc HOẢ: lửa; nổi tiếng, hot; tức giận; thường gặp trong ngữ cảnh: 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 火柴 HOẢ SÀI (que diêm, bao diêm); 發火 PHÁT HOẢ (nổi giận, nổi nóng, bốc hỏa; phát hỏa bén lửa); 火箭 HOẢ TIỄN (tên lửa, tên lửa đẩy vũ trụ); 火焰 HOẢ DIỄM (ngọn lửa, ngọn lửa bùng cháy); 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 火
1 nét nghĩa
#QATD: 火 HOẢ

Mục từ 火 (HOẢ): lửa; nổi tiếng, hot; tức giận. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 火柴 HOẢ SÀI (que diêm, bao diêm); 發火 PHÁT HOẢ (nổi giận, nổi nóng, bốc hỏa; phát hỏa bén lửa); 火箭 HOẢ TIỄN (tên lửa, tên lửa đẩy vũ trụ); 火焰 HOẢ DIỄM (ngọn lửa, ngọn lửa bùng cháy); 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 火
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 火 HOẢ

Hoả (火): lửa; nổi tiếng, hot; tức giận — Glossarium: fire, flame, popular, hot, anger.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 火
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 火 HOẢ

Chữ 火 (âm đọc HOẢ): lửa; nổi tiếng, hot; tức giận. Từ vựng thường đàm: 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 火柴 HOẢ SÀI (que diêm, bao diêm); 發火 PHÁT HOẢ (nổi giận, nổi nóng, bốc hỏa; phát hỏa bén lửa); 火箭 HOẢ TIỄN (tên lửa, tên lửa đẩy vũ trụ); 火焰 HOẢ DIỄM (ngọn lửa, ngọn lửa bùng cháy); 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 火
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 火 HOẢ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 火 (âm chuẩn HOẢ): lửa; nổi tiếng, hot; tức giận.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 火
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 火 HOẢ

Chuẩn hóa âm đọc HOẢ (火): lửa; nổi tiếng, hot; tức giận; từ ghép thông dụng: 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 火柴 HOẢ SÀI (que diêm, bao diêm); 發火 PHÁT HOẢ (nổi giận, nổi nóng, bốc hỏa; phát hỏa bén lửa); 火箭 HOẢ TIỄN (tên lửa, tên lửa đẩy vũ trụ); 火焰 HOẢ DIỄM (ngọn lửa, ngọn lửa bùng cháy); 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 火
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 火 HOẢ

Ngữ liệu học thuật chữ 火 [U+706B · HOẢ · huǒ]: lửa; nổi tiếng, hot; tức giận (fire, flame, popular, hot, anger).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Giữa vươn ngọn lửa bập bùng, Đôi tia lửa nhỏ cháy cùng hai bên. Chữ HỎA (火) sưởi ấm đêm đen, Thắp nguồn nhiệt huyết vững bền trong tim.

Các bộ phận cấu thành chữ:
火
HỎALửa, nhiệt độ cao, nấu nướng, phát sáng.
八
BÁTSố tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.
人
NHÂNCon người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ HỎA (火) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình ảnh ngọn lửa đang bốc cháy rực rỡ với ngọn chính vươn cao ở giữa và hai tia lửa bắn ra hai bên. Lửa là phát minh vĩ đại giúp loài người nấu chín thức ăn, sưởi ấm và đẩy lùi bóng tối. Vì thế, chữ HỎA (火) vừa chỉ lửa, nhiệt lượng, vừa tượng trưng cho sự ấm áp, ánh sáng văn minh và ngọn lửa nhiệt huyết cháy bỏng.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (11)

HSK & Giao tiếp
火车站(火車站)
HOẢ XA TRẠM
huǒ chē zhànga xe lửa, ga tàu
火柴
HOẢ SÀI
huǒ cháique diêm, bao diêm
发火(發火)
PHÁT HOẢ
fā huǒnổi giận, nổi nóng, bốc hỏa; phát hỏa bén lửa
火箭
HOẢ TIỄN
huǒ jiàntên lửa, tên lửa đẩy vũ trụ
火焰
HOẢ DIỄM
huǒ yànngọn lửa, ngọn lửa bùng cháy
火药(火藥)
HOẢ DƯỢC
huǒ yàothuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn
恼火(惱火)
NÃO HOẢ
nǎo huǒtức tối, bực mình bực bội, tức giận
救火
CỨU HOẢ
jiù huǒCứu hoả
火攻
HOẢ CÔNG
huǒ gōngHoả công
火焰山
HOẢ DIỄM SƠN
huǒ yàn shānHoả diệm sơn
火葬
HOẢ TÁNG
huǒ zàngTáng

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

这个菜很火。

Món ăn này rất nổi tiếng.

深入理解“火”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “火” (lửa - HOẢ) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.

他在商务交流与日常会话中,经常自然得体地使用“火”。

Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “火” (lửa) một cách tự nhiên và trang nhã.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 火

#A1: 火 HOẢ

Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.

国破山河在,城春草木深。感时花溅泪,恨别鸟惊心。烽火连三月,家书抵万金。

Guó pò shān hé zài, chéng chūn cǎo mù shēn. Gǎn shí huā jiàn lèi, hèn bié niǎo jīng xīn. Fēng huǒ lián sān yuè, jiā shū dǐ wàn jīn.

Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.

“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”

Đỗ Phủ • Xuân Vọng (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#B1: 火 HOẢ

Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.

离离原上草,一岁一枯荣。野火烧不尽,春风吹又生。

Lí lí yuán shàng cǎo, yī suì yī kū róng. Yě huǒ shāo bú jìn, chūn fēng chuī yòu shēng.

Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.

“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”

#C1: 火 HOẢ

Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.

众里寻他千百度,蓦然回首,那人却在,灯火阑珊处。

Zhòng lǐ xún tā qiān bǎi dù, mò rán huí shǒu, nà rén què zài, dēng huǒ lán shān chù.

Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.

“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”

#D4: 火 HOẢ

Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.

千锤万凿出深山,烈火焚烧若等闲。粉骨碎身浑不怕,要留清白在人间。

Qiān chuí wàn záo chū shēn shān, liè huǒ fén shāo ruò děng xián. Fěn gǔ suì shēn hún bú pà, yào liú qīng bái zài rén jiān.

Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.

“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”

Vu Khiêm • Thạch Hôi Ngâm (Thơ Minh)Vu Khiêm (于谦) • Thơ Minh
#C2: 火 HOẢ

Đù ỏa: tiếng chửi tục.

翁𦖑𧡊呐債𦖻 度火 瘦𥒥同狔宜𤘋

“Ông nghe thấy nói trái tai. Đù ỏa sấu đá Đồng Nai ngầy ngà.”

Sơ kính, 21bNguyễn Huy Tự (阮輝似), Phạm Thái (范泰) & Danh sĩ thế kỷ XVIII–XIX • Kinh điển Hán Nôm