Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
lửa; nổi tiếng, hot; tức giận
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
fire, flame, popular, hot, anger
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 火 (U+706B) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lửa; nổi tiếng, hot; tức giận. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 火 · Bộ 火 (HỎA) (4 nét) · Pinyin: huǒ · Nghĩa quốc tế (Unihan): fire, flame, popular, hot, anger].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngCó trích dẫn cổ vănGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đù ỏa: tiếng chửi tục.
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOẢ: lửa; nổi tiếng, hot; tức giận; thường gặp trong ngữ cảnh: 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 火柴 HOẢ SÀI (que diêm, bao diêm); 發火 PHÁT HOẢ (nổi giận, nổi nóng, bốc hỏa; phát hỏa bén lửa); 火箭 HOẢ TIỄN (tên lửa, tên lửa đẩy vũ trụ); 火焰 HOẢ DIỄM (ngọn lửa, ngọn lửa bùng cháy); 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 火 (HOẢ): lửa; nổi tiếng, hot; tức giận. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 火柴 HOẢ SÀI (que diêm, bao diêm); 發火 PHÁT HOẢ (nổi giận, nổi nóng, bốc hỏa; phát hỏa bén lửa); 火箭 HOẢ TIỄN (tên lửa, tên lửa đẩy vũ trụ); 火焰 HOẢ DIỄM (ngọn lửa, ngọn lửa bùng cháy); 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoả (火): lửa; nổi tiếng, hot; tức giận — Glossarium: fire, flame, popular, hot, anger.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 火 (âm đọc HOẢ): lửa; nổi tiếng, hot; tức giận. Từ vựng thường đàm: 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 火柴 HOẢ SÀI (que diêm, bao diêm); 發火 PHÁT HOẢ (nổi giận, nổi nóng, bốc hỏa; phát hỏa bén lửa); 火箭 HOẢ TIỄN (tên lửa, tên lửa đẩy vũ trụ); 火焰 HOẢ DIỄM (ngọn lửa, ngọn lửa bùng cháy); 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 火 (âm chuẩn HOẢ): lửa; nổi tiếng, hot; tức giận.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOẢ (火): lửa; nổi tiếng, hot; tức giận; từ ghép thông dụng: 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 火柴 HOẢ SÀI (que diêm, bao diêm); 發火 PHÁT HOẢ (nổi giận, nổi nóng, bốc hỏa; phát hỏa bén lửa); 火箭 HOẢ TIỄN (tên lửa, tên lửa đẩy vũ trụ); 火焰 HOẢ DIỄM (ngọn lửa, ngọn lửa bùng cháy); 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 火 [U+706B · HOẢ · huǒ]: lửa; nổi tiếng, hot; tức giận (fire, flame, popular, hot, anger).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Giữa vươn ngọn lửa bập bùng, Đôi tia lửa nhỏ cháy cùng hai bên. Chữ HỎA (火) sưởi ấm đêm đen, Thắp nguồn nhiệt huyết vững bền trong tim.
Chữ HỎA (火) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình ảnh ngọn lửa đang bốc cháy rực rỡ với ngọn chính vươn cao ở giữa và hai tia lửa bắn ra hai bên. Lửa là phát minh vĩ đại giúp loài người nấu chín thức ăn, sưởi ấm và đẩy lùi bóng tối. Vì thế, chữ HỎA (火) vừa chỉ lửa, nhiệt lượng, vừa tượng trưng cho sự ấm áp, ánh sáng văn minh và ngọn lửa nhiệt huyết cháy bỏng.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (11)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Món ăn này rất nổi tiếng.
Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “火” (lửa - HOẢ) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.
Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “火” (lửa) một cách tự nhiên và trang nhã.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 火
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Đù ỏa: tiếng chửi tục.
“Ông nghe thấy nói trái tai. Đù ỏa sấu đá Đồng Nai ngầy ngà.”