Chuyển đến nội dung chính
U+6BB3HSK 4
殳

殳THÙPinyin: shū| Quảng Đông: syu4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ殳 (THÙ)Số 79/214
Tổng số nét4 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể殳 ↔ 殳Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Cây thù (binh khí cán dài thời cổ); bộ Thù

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

name of old weapon; kill; rad. 79

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 殳 (U+6BB3) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 殳
殳
1 nét nghĩa
#U+6BB3: 殳 THÙ

Cây thù (binh khí cán dài thời cổ); bộ Thù. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 殳 · Bộ 殳 (THÙ) (4 nét) · Pinyin: shū · Nghĩa quốc tế (Unihan): name of old weapon; kill; rad. 79].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 殳
殳
1 nét nghĩa
#A1: 殳 THÙ

Cây thù (binh khí cán dài thời cổ); bộ Thù. Chữ THÙ (殳) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh bàn tay phải HỰU (又) bên dưới đang nắm chặt một thứ binh khí cán dài bằng tre hoặc gỗ có đầu tù (几) ở phía trên. Thời Tiên Tần, cây thù là vũ khí trang bị trên chiến xa dùng để đánh dẹp kẻ địch từ xa. Ngày nay, chữ THÙ (殳) chủ yếu đóng vai trò là một bộ thủ quan trọng trong hệ thống 214 bộ thủ, góp mặt trong các chữ chỉ hành động đập, đánh hoặc chế tác như ĐOẠN (段), HỦY (毁), THIẾT (设). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 殳 THÙ (Một loại binh khí có cán dài).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 殳
殳
1 nét nghĩa
#GDHN: 殳 THÙ

Âm đọc THÙ: cây thù (binh khí cán dài thời cổ); bộ thù; thường gặp trong ngữ cảnh: 殳 THÙ (Một loại binh khí có cán dài).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 殳
殳
1 nét nghĩa
#QATD: 殳 THÙ

Mục từ 殳 (THÙ): Cây thù (binh khí cán dài thời cổ); bộ Thù. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (殳 THÙ (Một loại binh khí có cán dài)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 殳
殳
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 殳 THÙ

Thù (殳): Cây thù (binh khí cán dài thời cổ); bộ Thù — Glossarium: name of old weapon; kill; rad. 79.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 殳
殳
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 殳 THÙ

Chữ 殳 (âm đọc THÙ): Cây thù (binh khí cán dài thời cổ); bộ Thù. Từ vựng thường đàm: 殳 THÙ (Một loại binh khí có cán dài).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 殳
殳
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 殳 THÙ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 殳 (âm chuẩn THÙ): Cây thù (binh khí cán dài thời cổ); bộ Thù.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 殳
殳
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 殳 THÙ

Chuẩn hóa âm đọc THÙ (殳): Cây thù (binh khí cán dài thời cổ); bộ Thù; từ ghép thông dụng: 殳 THÙ (Một loại binh khí có cán dài).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 殳
殳
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 殳 THÙ

Ngữ liệu học thuật chữ 殳 [U+6BB3 · THÙ · shū]: Cây thù (binh khí cán dài thời cổ); bộ Thù (name of old weapon; kill; rad. 79).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Trên là bộ KỶ dáng cán dài, Dưới là tay HỰU nắm chẳng sai. Binh khí thời xưa rèn võ nghệ, Đánh dẹp gian tà giữ đất đai.

Các bộ phận cấu thành chữ:
殳
THÙCây gậy gỗ đập, vũ khí chiến đấu không có lưỡi sắc.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ THÙ (殳) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh bàn tay phải HỰU (又) bên dưới đang nắm chặt một thứ binh khí cán dài bằng tre hoặc gỗ có đầu tù (几) ở phía trên. Thời Tiên Tần, cây thù là vũ khí trang bị trên chiến xa dùng để đánh dẹp kẻ địch từ xa. Ngày nay, chữ THÙ (殳) chủ yếu đóng vai trò là một bộ thủ quan trọng trong hệ thống 214 bộ thủ, góp mặt trong các chữ chỉ hành động đập, đánh hoặc chế tác như ĐOẠN (段), HỦY (毁), THIẾT (设).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (1)

HSK & Giao tiếp
殳
THÙ
shūMột loại binh khí có cán dài

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 殳

#T1: 殳 THÙ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 殳 THÙ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 殳 THÙ

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại