Chuyển đến nội dung chính
U+6B7BHSK 4
死

死TỬ, TỢPinyin: sǐ| Quảng Đông: sei2

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

2 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
TỢtương tợty_tdcn
TỬtử thầnvhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 死 khi đọc là TỬ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ歹 (ĐÃI)Số 78/214
Tổng số nét6 nétNgoài bộ: 2 nét
Giản thể / Phồn thể死 ↔ 死Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

to die, dead, rigid, inflexible, extremely

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 死 (U+6B7B) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 死
死
1 nét nghĩa
#VHN: 死 TỬ

tử thần

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 死
死
1 nét nghĩa
#A1: 死 TỬ

chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ. Chữ TỬ (死) là chữ hội ý kết cấu trái phải, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người thuộc bộ CHỦY (匕) đang quỳ gối cúi đầu thương tiếc bên cạnh phần hài cốt tàn tạ của người đã khuất thuộc bộ ĐÃI (歹). Hình ảnh này tái hiện khoảnh khắc sinh ly tử biệt đầy xúc động. Ngoài nghĩa mất đi sự sống, chữ còn dùng để chỉ sự quyết tâm đến cùng (như TỬ THỦ 死守) hoặc trạng thái cứng nhắc không linh hoạt. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 死亡 TỬ VONG (tử vong, cái chết, diệt vong); 逼死 BỨC TỬ (Bức tử); 敢死 CẢM TỬ (Cảm tử); 至死 CHÍ TỬ (Tử); 戰死 CHIẾN TỬ (Chiến tử).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 死
死
1 nét nghĩa
#GDHN: 死 TỬ

Âm đọc TỬ: chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ; thường gặp trong ngữ cảnh: 死亡 TỬ VONG (tử vong, cái chết, diệt vong); 逼死 BỨC TỬ (Bức tử); 敢死 CẢM TỬ (Cảm tử); 至死 CHÍ TỬ (Tử); 戰死 CHIẾN TỬ (Chiến tử).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 死
死
1 nét nghĩa
#QATD: 死 TỬ

Mục từ 死 (TỬ): chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (死亡 TỬ VONG (tử vong, cái chết, diệt vong); 逼死 BỨC TỬ (Bức tử); 敢死 CẢM TỬ (Cảm tử); 至死 CHÍ TỬ (Tử); 戰死 CHIẾN TỬ (Chiến tử)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 死
死
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 死 TỬ

Tử (死): chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ — Glossarium: to die, dead, rigid, inflexible, extremely.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 死
死
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 死 TỬ

Chữ 死 (âm đọc TỬ): chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ. Từ vựng thường đàm: 死亡 TỬ VONG (tử vong, cái chết, diệt vong); 逼死 BỨC TỬ (Bức tử); 敢死 CẢM TỬ (Cảm tử); 至死 CHÍ TỬ (Tử); 戰死 CHIẾN TỬ (Chiến tử).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 死
死
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 死 TỬ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 死 (âm chuẩn TỬ): chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 死
死
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 死 TỬ

Chuẩn hóa âm đọc TỬ (死): chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ; từ ghép thông dụng: 死亡 TỬ VONG (tử vong, cái chết, diệt vong); 逼死 BỨC TỬ (Bức tử); 敢死 CẢM TỬ (Cảm tử); 至死 CHÍ TỬ (Tử); 戰死 CHIẾN TỬ (Chiến tử).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 死
死
1 nét nghĩa
#TY_TDCN: 死 TỢ

tương tợ

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Xương tàn bộ ĐÃI (歹) cỏ xanh, Người nghiêng chữ CHỦY (匕) tiễn anh về trời. Chữ TỬ (死) nhắc nhở cuộc đời, Sống sao ý nghĩa rạng ngời nhân gian.

Các bộ phận cấu thành chữ:
歹
ĐÃIXương tàn, chết chóc, xui xẻo, tai ương.
匕
CHỦYCái thìa, cái muỗng múc canh, hoặc con dao găm nhỏ.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TỬ (死) là chữ hội ý kết cấu trái phải, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người thuộc bộ CHỦY (匕) đang quỳ gối cúi đầu thương tiếc bên cạnh phần hài cốt tàn tạ của người đã khuất thuộc bộ ĐÃI (歹). Hình ảnh này tái hiện khoảnh khắc sinh ly tử biệt đầy xúc động. Ngoài nghĩa mất đi sự sống, chữ còn dùng để chỉ sự quyết tâm đến cùng (như TỬ THỦ 死守) hoặc trạng thái cứng nhắc không linh hoạt.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (5)

HSK & Giao tiếp
死亡
TỬ VONG
sǐ wángtử vong, cái chết, diệt vong
逼死
BỨC TỬ
bī sǐBức tử
敢死
CẢM TỬ
gǎn sǐCảm tử
至死
CHÍ TỬ
zhì sǐTử
战死(戰死)
CHIẾN TỬ
zhàn sǐChiến tử

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

他死活不肯。

Anh ấy chết cũng không chịu.

深入理解“死”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “死” (chết - TỬ) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.

他在商务交流与日常会话中,经常自然得体地使用“死”。

Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “死” (chết) một cách tự nhiên và trang nhã.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 死

#A1: 死 TỬ, TỢ

Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.

相见时难别亦难,东风无力百花残。春蚕到死丝方尽,蜡炬成灰泪始干。

Xiāng jiàn shí nán bié yì nán, dōng fēng wú lì bǎi huā cán. Chūn cán dào sǐ sī fāng jìn, là jù chéng huī lèi shǐ gān.

Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.

“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”

Lý Thương Ẩn • Vô Đề (Đường Thi)Lý Thương Ẩn (李商隐) • Thơ Đường
#T2: 死 TỬ, TỢ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 死 TỬ, TỢ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống