Chuyển đến nội dung chính
U+67F3HSK 4
柳

柳LIỄUPinyin: liǔ| Quảng Đông: lau5

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ木 (MỘC)Số 75/214
Tổng số nét9 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể柳 ↔ 柳Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

willow tree; pleasure; 24th lunar mansion, determinative star δ Hydrae

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 柳 (U+67F3) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 柳
1 nét nghĩa
#U+67F3: 柳 LIỄU

Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 柳 · Bộ 木 (MỘC) (9 nét) · Pinyin: liǔ · Nghĩa quốc tế (Unihan): willow tree; pleasure; 24th lunar mansion, determinative star δ Hydrae].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 柳
1 nét nghĩa
#A1: 柳 LIỄU

Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt. Chữ LIỄU (柳) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Mộc (木) và chữ Mão (卯 - thời khắc mùa xuân đâm chồi). Cổ nhân khi tiễn bạn đi xa thường bẻ một cành liễu tặng người đi, vì "Liễu" (柳) đồng âm với "Lưu" (留 - giữ lại), biểu thị tấm lòng tha thiết lưu luyến khôn nguôi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 柳樹 LIỄU THỤ (Cây liễu rủ bóng ven hồ); 楊柳 DƯƠNG LIỄU (Cành dương liễu mềm mại); 柳暗花明 LIỄU ÁM HOA MINH (Qua rặng liễyếu tối thấy thôn hoa rực rỡ, cảnh bế tắc bỗng hé mở hy vọng).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 柳
1 nét nghĩa
#GDHN: 柳 LIỄU

Âm đọc LIỄU: cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt; thường gặp trong ngữ cảnh: 柳樹 LIỄU THỤ (Cây liễu rủ bóng ven hồ); 楊柳 DƯƠNG LIỄU (Cành dương liễu mềm mại); 柳暗花明 LIỄU ÁM HOA MINH (Qua rặng liễyếu tối thấy thôn hoa rực rỡ, cảnh bế tắc bỗng hé mở hy vọng).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 柳
1 nét nghĩa
#QATD: 柳 LIỄU

Mục từ 柳 (LIỄU): Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (柳樹 LIỄU THỤ (Cây liễu rủ bóng ven hồ); 楊柳 DƯƠNG LIỄU (Cành dương liễu mềm mại); 柳暗花明 LIỄU ÁM HOA MINH (Qua rặng liễyếu tối thấy thôn hoa rực rỡ, cảnh bế tắc bỗng hé mở hy vọng)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 柳
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 柳 LIỄU

Liễu (柳): Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt — Glossarium: willow tree; pleasure; 24th lunar mansion, determinative star δ Hydrae.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 柳
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 柳 LIỄU

Chữ 柳 (âm đọc LIỄU): Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt. Từ vựng thường đàm: 柳樹 LIỄU THỤ (Cây liễu rủ bóng ven hồ); 楊柳 DƯƠNG LIỄU (Cành dương liễu mềm mại); 柳暗花明 LIỄU ÁM HOA MINH (Qua rặng liễyếu tối thấy thôn hoa rực rỡ, cảnh bế tắc bỗng hé mở hy vọng).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 柳
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 柳 LIỄU

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 柳 (âm chuẩn LIỄU): Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 柳
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 柳 LIỄU

Chuẩn hóa âm đọc LIỄU (柳): Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt; từ ghép thông dụng: 柳樹 LIỄU THỤ (Cây liễu rủ bóng ven hồ); 楊柳 DƯƠNG LIỄU (Cành dương liễu mềm mại); 柳暗花明 LIỄU ÁM HOA MINH (Qua rặng liễyếu tối thấy thôn hoa rực rỡ, cảnh bế tắc bỗng hé mở hy vọng).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 柳
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 柳 LIỄU

Ngữ liệu học thuật chữ 柳 [U+67F3 · LIỄU · liǔ]: Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt (willow tree; pleasure; 24th lunar mansion, determinative star δ Hydrae).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Cây gỗ mềm mại bên sông Cành buông lưu luyến tấc lòng chia xa. Bên MỘC (木) chữ MÃO (卯) dịu dàng, Chữ LIỄU (柳) thướt tha bên đàng gió đưa.

Các bộ phận cấu thành chữ:
木
BỘ MỘCCây cối sinh sôi bên bờ nước.
卯
BỘ MÃOCửa mở hai cánh đón gió xuân (chữ Liễu đồng âm với Lưu: giữ lại).
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ LIỄU (柳) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Mộc (木) và chữ Mão (卯 - thời khắc mùa xuân đâm chồi). Cổ nhân khi tiễn bạn đi xa thường bẻ một cành liễu tặng người đi, vì "Liễu" (柳) đồng âm với "Lưu" (留 - giữ lại), biểu thị tấm lòng tha thiết lưu luyến khôn nguôi.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
柳树(柳樹)
LIỄU THỤ
liǔ shùCây liễu rủ bóng ven hồ
杨柳(楊柳)
DƯƠNG LIỄU
yáng liǔCành dương liễu mềm mại
柳暗花明
LIỄU ÁM HOA MINH
liǔ àn huā míngQua rặng liễyếu tối thấy thôn hoa rực rỡ, cảnh bế tắc bỗng hé mở hy vọng

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 柳

#T1: 柳 LIỄU

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 柳 LIỄU

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 柳 LIỄU

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại