Chuyển đến nội dung chính
U+660EHSK 1
明

明MINHPinyin: míng| Quảng Đông: ming4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ日 (NHẬT)Số 72/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 4 nét
Giản thể / Phồn thể明 ↔ 明Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

bright, light, brilliant; clear

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 明 (U+660E) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 明
明
1 nét nghĩa
#U+660E: 明 MINH

Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 明 · Bộ 日 (NHẬT) (8 nét) · Pinyin: míng · Nghĩa quốc tế (Unihan): bright, light, brilliant; clear].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang HồngCó trích dẫn cổ văn

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 明
1 nét nghĩa
#C2: 明 MINH

Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.

莽孛所説調哿盃明

“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”

猿明朽喜𫜵 伴共些

“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”

秩拯 兮謳特拯明

“Mất chẳng hề âu [lo buồn], được chẳng mừng.”

尾明茹渃𦊚𣷭𥪞

“Vả mừng nhà nước bốn bể trong.”

旦𣈜娄 茹𧘇生特沒昆𡛔卒冷 達先𱺵夭庯嚕 槎那𱻊𱺵盃明

“Đến ngày sau, nhà ấy sinh được một con gái tốt lành, đặt tên là Yêu-phô-lô-tra-na [Eufrosina] nghĩa là vui mừng.”

𧽈㗂鐘㗂鼓麻盃明𦷾

“Dấy tiếng chuông tiếng trống (cổ) mà vui mừng đấy.”

師浪分𢢲緣 於 明朱堆𡋿㐌皮銅斤

“Sư rằng phận đẹp duyên ưa. Mừng cho đôi lứa đã vừa đồng cân.”

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 明
明
1 nét nghĩa
#GDHN: 明 MINH

Âm đọc MINH: sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai; thường gặp trong ngữ cảnh: 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 聰明 THÔNG MINH (thông minh); 明白 MINH BẠCH (hiểu, hiểu rõ; rõ ràng); 說明 THUYẾT MINH (thuyết minh, giải thích, chứng minh); 證明 CHỨNG MINH (chứng minh, bằng chứng, giấy chứng nhận); 表明 BIỂU MINH (chứng tỏ, biểu thị, thể hiện rõ).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 明
明
1 nét nghĩa
#QATD: 明 MINH

Mục từ 明 (MINH): Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (明天 MINH THIÊN (ngày mai); 聰明 THÔNG MINH (thông minh); 明白 MINH BẠCH (hiểu, hiểu rõ; rõ ràng); 說明 THUYẾT MINH (thuyết minh, giải thích, chứng minh); 證明 CHỨNG MINH (chứng minh, bằng chứng, giấy chứng nhận); 表明 BIỂU MINH (chứng tỏ, biểu thị, thể hiện rõ)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 明
明
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 明 MINH

Minh (明): Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai — Glossarium: bright, light, brilliant; clear.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 明
明
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 明 MINH

Chữ 明 (âm đọc MINH): Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai. Từ vựng thường đàm: 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 聰明 THÔNG MINH (thông minh); 明白 MINH BẠCH (hiểu, hiểu rõ; rõ ràng); 說明 THUYẾT MINH (thuyết minh, giải thích, chứng minh); 證明 CHỨNG MINH (chứng minh, bằng chứng, giấy chứng nhận); 表明 BIỂU MINH (chứng tỏ, biểu thị, thể hiện rõ).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 明
明
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 明 MINH

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 明 (âm chuẩn MINH): Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 明
明
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 明 MINH

Chuẩn hóa âm đọc MINH (明): Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai; từ ghép thông dụng: 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 聰明 THÔNG MINH (thông minh); 明白 MINH BẠCH (hiểu, hiểu rõ; rõ ràng); 說明 THUYẾT MINH (thuyết minh, giải thích, chứng minh); 證明 CHỨNG MINH (chứng minh, bằng chứng, giấy chứng nhận); 表明 BIỂU MINH (chứng tỏ, biểu thị, thể hiện rõ).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 明
明
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 明 MINH

Ngữ liệu học thuật chữ 明 [U+660E · MINH · míng]: Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai (bright, light, brilliant; clear).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Nhật chiếu ban ngày rọi thế gian, Nguyệt soi đêm vắng ánh trăng ngàn. Âm Dương hòa hợp thành Minh đức, Chiếu sáng tâm linh rạng cõi trần.

Các bộ phận cấu thành chữ:
日
BỘ NHẬTMặt trời ban ngày, thái dương quang minh ấm áp.
月
BỘ NGUYỆTMặt trăng ban đêm, thái âm dịu hiền soi tỏ màn sương.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ MINH (明) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ MINH (明 - 8 nét) gồm Nhật (日) bên trái và Nguyệt (月) bên phải. Sách phân tích theo dịch lý Đạo học: Nhật là Ly, Nguyệt là Khảm; khi Khảm Ly giao hội, thủy hỏa ký tế thì khí trung hòa huân kết thành Minh đức, đạt đắc diệu lý. Nhật Nguyệt hợp nhất xua tan mọi tăm tối vô minh, mở ra cánh cửa trí tuệ sáng suốt vô lượng cho bậc chân tu.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
明天
MINH THIÊN
míng tiānngày mai
聪明(聰明)
THÔNG MINH
cōng mingthông minh
明白
MINH BẠCH
míng baihiểu, hiểu rõ; rõ ràng
说明(說明)
THUYẾT MINH
shuō míngthuyết minh, giải thích, chứng minh
证明(證明)
CHỨNG MINH
zhèng míngchứng minh, bằng chứng, giấy chứng nhận
表明
BIỂU MINH
biǎo míngchứng tỏ, biểu thị, thể hiện rõ
发明(發明)
PHÁT MINH
fā míngphát minh, sáng chế
光明
QUANG MINH
guāng míngquang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng
明确(明確)
MINH XÁC
míng quèrõ ràng, dứt khoát, minh xác; làm rõ
明显(明顯)
MINH HIỂN
míng xiǎnrõ rệt, hiển nhiên, rành rành
明信片
MINH TÍN PHIẾN
míng xìn piànbưu thiếp, thiệp chúc mừng
明星
MINH TINH
míng xīngngôi sao, người nổi tiếng; ngôi sao sáng

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 明

#A1: 明 MINH

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 明 MINH

Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.

抽刀断水水更流,举杯消愁愁更愁。人生在世不称意,明朝散发弄扁舟。

Chōu dāo duàn shuǐ shuǐ gèng liú, jǔ bēi xiāo chóu chóu gèng chóu. Rén shēng zài shì bù chèn yì, míng zhāo sàn fà nòng piān zhōu.

Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.

“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”

Lý Bạch • Tuyên Châu Tạ Thiêu Lâu (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#C1: 明 MINH

Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.

海上生明月,天涯共此时。情人怨遥夜,竟夕起相思。

Hǎi shàng shēng míng yuè, tiān yá gòng cǐ shí. Qíng rén yuàn yáo yè, jìng xī qǐ xiāng sī.

Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.

“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”

Trương Cửu Linh • Vọng Nguyệt Hoài Viễn (Đường Thi)Trương Cửu Linh (张九龄) • Thơ Đường
#D4: 明 MINH

Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.

空山新雨后,天气晚来秋。明月松间照,清泉石上流。

Kōng shān xīn yǔ hòu, tiān qì wǎn lái qiū. Míng yuè sōng jiān zhào, qīng quán shí shàng liú.

Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.

“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”

Vương Duy • Sơn Cư Thu Minh (Đường Thi)Thi Phật Vương Duy (王维) • Thơ Đường
#C2: 明 MINH

Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.

莽孛所説調哿盃明

“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”

Phật thuyết, 32aPhật Hoàng Trần Nhân Tông (陳仁宗) & Chư Tổ Thiền Tông • Kinh điển Hán Nôm
#C2: 明 MINH

Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.

猿明朽喜𫜵 伴共些

“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”

Đắc thú, 29aPhật Hoàng Trần Nhân Tông (陳仁宗) & Chư Tổ Thiền Tông • Kinh điển Hán Nôm