Chuyển đến nội dung chính
U+6512HSK 6
攒

攒TOẢN, TOÀNPinyin: cuán, zǎn| Quảng Đông: cyun4

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

2 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
QUẦNquần (lắp các bộ phận lại với nhau)gdhn
TOẢNtoản (nắm; tích trữ)gdhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 攒 khi đọc là TOẢN được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ手 (THỦ)Số 64/214
Tổng số nét19 nétNgoài bộ: 16 nét
Giản thể / Phồn thể攒 ↔ 攢Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

to accumulate, to hoard, to save up, to gather

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 攒 (U+6512) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 攒
1 nét nghĩa
#U+6512: 攢 TOẢN

tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm). [Giản thể: 攒 ⇄ Phồn thể: 攢 · Bộ 手 (THỦ) (19 nét) · Pinyin: cuán · Nghĩa quốc tế (Unihan): to accumulate, to hoard, to save up, to gather].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 攒
1 nét nghĩa
#A1: 攢 TOẢN

tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm). Chữ TOẢN (攒, phồn thể: 攢): thuộc bộ THỦ (手), gồm 19 nét (16 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 儿 (NHI) + 贝 (BỐI).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 攒
1 nét nghĩa
#GDHN: 攢 QUẦN

quần (lắp các bộ phận lại với nhau)

1 nét nghĩa
#GDHN: 攢 TOẢN

toản (nắm; tích trữ)

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 攒
1 nét nghĩa
#QATD: 攢 TOẢN

Mục từ 攢 (TOẢN): tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 攒
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 攢 TOẢN

Toản (攢): tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm) — Glossarium: to accumulate, to hoard, to save up, to gather.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 攒
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 攢 TOẢN

Chữ 攢 (âm đọc TOẢN): tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 攒
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 攢 TOẢN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 攢 (âm chuẩn TOẢN): tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 攒
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 攢 TOẢN

Chuẩn hóa âm đọc TOẢN (攢): tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 攒
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 攢 TOẢN

Ngữ liệu học thuật chữ 攢 [U+6512 · TOẢN · cuán]: tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm) (to accumulate, to hoard, to save up, to gather).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
扌
TAY GẢY (THỦ)Bàn tay, động tác cầm, nắm, hành động của tay.
儿
NHIĐứa trẻ, thanh niên, đôi chân người đang bước đi nhanh nhẹn.
贝
BỐIVỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.
Thông tin cấu tạo:

Chữ TOẢN (攒, phồn thể: 攢): thuộc bộ THỦ (手), gồm 19 nét (16 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 儿 (NHI) + 贝 (BỐI).

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

老技师把自己数十年扎根数控车间摸索攒下的数百条高精度加工工艺诀窍毫无保留地传授给了le年轻一代学徒。

Người thợ cả lão thành đem hàng trăm bí quyết quy trình công nghệ gia công độ chính xác cao mà mình đã tích cóp đúc kết suốt mấy chục năm cắm bản trong phân xưởng điều khiển số truyền dạy không giấu giếm cho thế hệ thợ học nghề trẻ tuổi.

深刻领悟“攒”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “攒” (tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm) - TOÀN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.

他在高端学术论坛与社论评论中,经常恰如其分地引用“攒”。

Trong các diễn đàn học thuật cấp cao và bài xã luận sâu sắc, ông ấy thường trích dẫn từ “攒” (tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm)) một cách vô cùng chuẩn xác, đắt giá.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 攒

#T1: 攒 TOẢN, TOÀN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 攒 TOẢN, TOÀN

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 攒 TOẢN, TOÀN

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại