Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
2 âm đọc| Âm đọc (Quốc ngữ) | Ngữ cảnh & Từ dùng (Context) | Nguồn tra cứu |
|---|---|---|
| QUẦN | quần (lắp các bộ phận lại với nhau) | gdhn |
| TOẢN | toản (nắm; tích trữ) | gdhn |
Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 攒 khi đọc là TOẢN được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm)
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
to accumulate, to hoard, to save up, to gather
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 攒 (U+6512) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm). [Giản thể: 攒 ⇄ Phồn thể: 攢 · Bộ 手 (THỦ) (19 nét) · Pinyin: cuán · Nghĩa quốc tế (Unihan): to accumulate, to hoard, to save up, to gather].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm). Chữ TOẢN (攒, phồn thể: 攢): thuộc bộ THỦ (手), gồm 19 nét (16 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 儿 (NHI) + 贝 (BỐI).
Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 攢 (TOẢN): tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Toản (攢): tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm) — Glossarium: to accumulate, to hoard, to save up, to gather.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 攢 (âm đọc TOẢN): tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 攢 (âm chuẩn TOẢN): tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm).
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TOẢN (攢): tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 攢 [U+6512 · TOẢN · cuán]: tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm) (to accumulate, to hoard, to save up, to gather).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ TOẢN (攒, phồn thể: 攢): thuộc bộ THỦ (手), gồm 19 nét (16 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 儿 (NHI) + 贝 (BỐI).
Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Người thợ cả lão thành đem hàng trăm bí quyết quy trình công nghệ gia công độ chính xác cao mà mình đã tích cóp đúc kết suốt mấy chục năm cắm bản trong phân xưởng điều khiển số truyền dạy không giấu giếm cho thế hệ thợ học nghề trẻ tuổi.
Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “攒” (tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm) - TOÀN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.
Trong các diễn đàn học thuật cấp cao và bài xã luận sâu sắc, ông ấy thường trích dẫn từ “攒” (tích cóp, gom góp dành dụm (tiền của, kinh nghiệm)) một cách vô cùng chuẩn xác, đắt giá.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 攒
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”