Chuyển đến nội dung chính
U+6148HSK 4
慈

慈TỪPinyin: cí| Quảng Đông: ci4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ心 (TÂM)Số 61/214
Tổng số nét13 nétNgoài bộ: 10 nét
Giản thể / Phồn thể慈 ↔ 慈Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

kind, charitable, benevolent

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 慈 (U+6148) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 慈
慈
1 nét nghĩa
#U+6148: 慈 TỪ

Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 慈 · Bộ 心 (TÂM) (13 nét) · Pinyin: cí · Nghĩa quốc tế (Unihan): kind, charitable, benevolent].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 慈
慈
1 nét nghĩa
#A1: 慈 TỪ

Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ. Chữ TỪ (慈) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Tư (兹 - cỏ cây sinh sôi không ngừng) trên chữ Tâm (心). Lòng từ ái của mẹ hiền như đất mẹ nuôi dưỡng cỏ cây lớn lên, lúc nào cũng dạt dào sinh khí yêu thương và không bao giờ cạn kiệt. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 慈祥 TỪ TƯỜNG (hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)); 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 慈愛 TỪ ÁI (Lòng từ ái bao dung của cha mẹ); 慈善 TỪ THIỆN (Từ thiện cứu giúp người cơ nhỡ).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 慈
慈
1 nét nghĩa
#GDHN: 慈 TỪ

Âm đọc TỪ: từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ; thường gặp trong ngữ cảnh: 慈祥 TỪ TƯỜNG (hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)); 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 慈愛 TỪ ÁI (Lòng từ ái bao dung của cha mẹ); 慈善 TỪ THIỆN (Từ thiện cứu giúp người cơ nhỡ).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 慈
慈
1 nét nghĩa
#QATD: 慈 TỪ

Mục từ 慈 (TỪ): Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (慈祥 TỪ TƯỜNG (hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)); 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 慈愛 TỪ ÁI (Lòng từ ái bao dung của cha mẹ); 慈善 TỪ THIỆN (Từ thiện cứu giúp người cơ nhỡ)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 慈
慈
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 慈 TỪ

Từ (慈): Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ — Glossarium: kind, charitable, benevolent.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 慈
慈
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 慈 TỪ

Chữ 慈 (âm đọc TỪ): Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ. Từ vựng thường đàm: 慈祥 TỪ TƯỜNG (hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)); 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 慈愛 TỪ ÁI (Lòng từ ái bao dung của cha mẹ); 慈善 TỪ THIỆN (Từ thiện cứu giúp người cơ nhỡ).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 慈
慈
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 慈 TỪ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 慈 (âm chuẩn TỪ): Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 慈
慈
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 慈 TỪ

Chuẩn hóa âm đọc TỪ (慈): Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ; từ ghép thông dụng: 慈祥 TỪ TƯỜNG (hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)); 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 慈愛 TỪ ÁI (Lòng từ ái bao dung của cha mẹ); 慈善 TỪ THIỆN (Từ thiện cứu giúp người cơ nhỡ).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 慈
慈
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 慈 TỪ

Ngữ liệu học thuật chữ 慈 [U+6148 · TỪ · cí]: Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ (kind, charitable, benevolent).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Cỏ cây xanh mướt mượt mà Lòng mẹ hiền hậu bao la biển trời. Trên TƯ (兹) dưới TÂM (心) dịu hiền, Chữ TỪ (慈) nhân hậu khắp miền yêu thương.

Các bộ phận cấu thành chữ:
兹
CHỮ TƯCây cỏ sinh sôi sum suê mơn mởn tốt lành.
心
BỘ TÂMTrái tim hiền hậu, tình thương bao la vô bờ bến.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TỪ (慈) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Tư (兹 - cỏ cây sinh sôi không ngừng) trên chữ Tâm (心). Lòng từ ái của mẹ hiền như đất mẹ nuôi dưỡng cỏ cây lớn lên, lúc nào cũng dạt dào sinh khí yêu thương và không bao giờ cạn kiệt.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
慈祥
TỪ TƯỜNG
cí xiánghiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)
仁慈
NHÂN TỪ
rén cínhân từ, nhân ái, từ bi bác ái
慈爱(慈愛)
TỪ ÁI
cí àiLòng từ ái bao dung của cha mẹ
慈善
TỪ THIỆN
cí shànTừ thiện cứu giúp người cơ nhỡ

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 慈

#A1: 慈 TỪ

Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.

慈母手中线,游子身上衣。临行密密缝,意恐迟迟归。谁言寸草心,报得三春晖。

Cí mǔ shǒu zhōng xiàn, yóu zǐ shēn shàng yī. Lín xíng mì mì féng, yì kǒng chí chí guī. Shuí yán cùn cǎo xīn, bào dé sān chūn huī.

Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.

“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”

Mạnh Giao • Du Tử Ngâm (Đường Thi)Mạnh Giao (孟郊) • Thơ Đường
#T2: 慈 TỪ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 慈 TỪ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống