Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
ngây người, sững sờ; liều lĩnh liều mạng
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
to be dumbfounded, to be stunned, rash, blunt
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 愣 (U+6123) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngây người, sững sờ; liều lĩnh liều mạng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 愣 · Bộ 心 (TÂM) (12 nét) · Pinyin: lèng · Nghĩa quốc tế (Unihan): to be dumbfounded, to be stunned, rash, blunt].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngây người, sững sờ; liều lĩnh liều mạng. Chữ LĂNG (愣) là chữ hình thanh, gồm bộ Tâm (忄) và chữ Lăng (楞/四方). Miêu tả trạng thái gặp biến cố quá bất ngờ khiến tâm trí tê liệt tạm thời, hai mắt nhìn trân trân, người đứng sững như trời trồng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 發愣 PHÁT LĂNG (Thẫn thờ ngẩn ngơ); 愣住 LĂNG TRÚ (Khựng lại, đứng sững người).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LĂNG: ngây người, sững sờ; liều lĩnh liều mạng; thường gặp trong ngữ cảnh: 發愣 PHÁT LĂNG (Thẫn thờ ngẩn ngơ); 愣住 LĂNG TRÚ (Khựng lại, đứng sững người).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 愣 (LĂNG): ngây người, sững sờ; liều lĩnh liều mạng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (發愣 PHÁT LĂNG (Thẫn thờ ngẩn ngơ); 愣住 LĂNG TRÚ (Khựng lại, đứng sững người)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lăng (愣): ngây người, sững sờ; liều lĩnh liều mạng — Glossarium: to be dumbfounded, to be stunned, rash, blunt.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 愣 (âm đọc LĂNG): ngây người, sững sờ; liều lĩnh liều mạng. Từ vựng thường đàm: 發愣 PHÁT LĂNG (Thẫn thờ ngẩn ngơ); 愣住 LĂNG TRÚ (Khựng lại, đứng sững người).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 愣 (âm chuẩn LĂNG): ngây người, sững sờ; liều lĩnh liều mạng.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LĂNG (愣): ngây người, sững sờ; liều lĩnh liều mạng; từ ghép thông dụng: 發愣 PHÁT LĂNG (Thẫn thờ ngẩn ngơ); 愣住 LĂNG TRÚ (Khựng lại, đứng sững người).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 愣 [U+6123 · LĂNG · lèng]: ngây người, sững sờ; liều lĩnh liều mạng (to be dumbfounded, to be stunned, rash, blunt).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Trái tim bỗng chốc ngẩn ngơ Sững sờ đứng lặng như tờ trong đêm. Bên TÂM (忄) TỨ (四) PHƯƠNG (方) ngỡ ngàng, Chữ LĂNG (愣) bình tĩnh vững vàng vượt qua.
Chữ LĂNG (愣) là chữ hình thanh, gồm bộ Tâm (忄) và chữ Lăng (楞/四方). Miêu tả trạng thái gặp biến cố quá bất ngờ khiến tâm trí tê liệt tạm thời, hai mắt nhìn trân trân, người đứng sững như trời trồng.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (2)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Khi đón nhận tin vui nhóm nghiên cứu của mình được trao tặng Giải Đặc biệt Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Tối cao Quốc gia, nhà khoa học trẻ đầu ngành đã xúc động tới mức ngây người đứng sững tại chỗ trong vài giây.
Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “愣” (ngây người, sững sờ - LĂNG) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.
Trong các diễn đàn học thuật cấp cao và bài xã luận sâu sắc, ông ấy thường trích dẫn từ “愣” (ngây người, sững sờ) một cách vô cùng chuẩn xác, đắt giá.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 愣
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”