Chuyển đến nội dung chính
U+610FHSK 2
意

意ÝPinyin: yì| Quảng Đông: ji3

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ心 (TÂM)Số 61/214
Tổng số nét13 nétNgoài bộ: 9 nét
Giản thể / Phồn thể意 ↔ 意Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

thought, idea, opinion; think

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 意 (U+610F) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 意
意
1 nét nghĩa
#U+610F: 意 Ý

Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 意 · Bộ 心 (TÂM) (13 nét) · Pinyin: yì · Nghĩa quốc tế (Unihan): thought, idea, opinion; think].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 意
意
1 nét nghĩa
#A1: 意 Ý

Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín. Chữ Ý (意) là chữ hội ý, gồm bộ Âm (音 - âm thanh) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Ý nghĩa của chữ này sâu sắc vô cùng: Tiếng nói phát ra từ tận đáy sâu của con tim chính là "Tâm Ý". Điều người ta thật lòng suy nghĩ, khao khát và mong đợi không cần hoa mỹ, chỉ cần chân thành thốt ra từ trái tim sẽ lay động lòng người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 滿意 MÃN Ý (hài lòng, thỏa mãn ưng ý); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 注意 CHÚ Ý (chú ý, lưu ý, để ý); 得意 ĐẮC Ý (tự hào).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 意
意
1 nét nghĩa
#GDHN: 意 Ý

Âm đọc Ý: ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín; thường gặp trong ngữ cảnh: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 滿意 MÃN Ý (hài lòng, thỏa mãn ưng ý); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 注意 CHÚ Ý (chú ý, lưu ý, để ý); 得意 ĐẮC Ý (tự hào).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 意
意
1 nét nghĩa
#QATD: 意 Ý

Mục từ 意 (Ý): Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 滿意 MÃN Ý (hài lòng, thỏa mãn ưng ý); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 注意 CHÚ Ý (chú ý, lưu ý, để ý); 得意 ĐẮC Ý (tự hào)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 意
意
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 意 Ý

Ý (意): Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín — Glossarium: thought, idea, opinion; think.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 意
意
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 意 Ý

Chữ 意 (âm đọc Ý): Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín. Từ vựng thường đàm: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 滿意 MÃN Ý (hài lòng, thỏa mãn ưng ý); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 注意 CHÚ Ý (chú ý, lưu ý, để ý); 得意 ĐẮC Ý (tự hào).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 意
意
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 意 Ý

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 意 (âm chuẩn Ý): Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 意
意
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 意 Ý

Chuẩn hóa âm đọc Ý (意): Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín; từ ghép thông dụng: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 滿意 MÃN Ý (hài lòng, thỏa mãn ưng ý); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 注意 CHÚ Ý (chú ý, lưu ý, để ý); 得意 ĐẮC Ý (tự hào).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 意
意
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 意 Ý

Ngữ liệu học thuật chữ 意 [U+610F · Ý · yì]: Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín (thought, idea, opinion; think).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Âm thanh phát tự đáy lòng, Là nguồn tâm ý sáng trong khôn cùng. Nghĩ suy hòa hợp ước mong, Chữ Ý kết nối muôn trùng tình thân.

Các bộ phận cấu thành chữ:
音
BỘ ÂMÂm thanh, giai điệu, tiếng nói vang lên (gồm Lập 立 + Nhật 日).
心
BỘ TÂMTrái tim, đáy sâu tâm hồn.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ Ý (意) là chữ hội ý, gồm bộ Âm (音 - âm thanh) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Ý nghĩa của chữ này sâu sắc vô cùng: Tiếng nói phát ra từ tận đáy sâu của con tim chính là "Tâm Ý". Điều người ta thật lòng suy nghĩ, khao khát và mong đợi không cần hoa mỹ, chỉ cần chân thành thốt ra từ trái tim sẽ lay động lòng người.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
意思
Ý TƯ
yì siý nghĩa
满意(滿意)
MÃN Ý
mǎn yìhài lòng, thỏa mãn ưng ý
同意
ĐỒNG Ý
tóng yìđồng ý, tán thành
愿意
NGUYỆN Ý
yuàn yìsẵn lòng, bằng lòng, muốn
注意
CHÚ Ý
zhù yìchú ý, lưu ý, để ý
得意
ĐẮC Ý
dé yìtự hào
故意
CỐ Ý
gù yìcố tình, cố ý
意见(意見)
Ý KIẾN
yì jiàný kiến, quan điểm, đóng góp
主意
CHỦ Ý
zhǔ yichủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến
做生意
TỐ SINH Ý
zuò shēng yìlàm kinh doanh, buôn bán
不好意思
BẤT HẢO Ý TƯ
bù hǎo yì singại ngùng, e thẹn; xin lỗi, áy náy
特意
ĐẶC Ý
tè yìđặc biệt, cất công, có ý định riêng

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 意

#A1: 意 Ý

Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.

人生得意须尽欢,莫使金樽空对月。天生我材必有用,千金散尽还复来。

Rén shēng dé yì xū jìn huān, mò shǐ jīn zūn kōng duì yuè. Tiān shēng wǒ cái bì yǒu yòng, qiān jīn sàn jìn huán fù lái.

Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.

“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”

Lý Bạch • Tương Tiến Tửu (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 意 Ý

Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.

抽刀断水水更流,举杯消愁愁更愁。人生在世不称意,明朝散发弄扁舟。

Chōu dāo duàn shuǐ shuǐ gèng liú, jǔ bēi xiāo chóu chóu gèng chóu. Rén shēng zài shì bù chèn yì, míng zhāo sàn fà nòng piān zhōu.

Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.

“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”

Lý Bạch • Tuyên Châu Tạ Thiêu Lâu (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#C1: 意 Ý

Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.

慈母手中线,游子身上衣。临行密密缝,意恐迟迟归。谁言寸草心,报得三春晖。

Cí mǔ shǒu zhōng xiàn, yóu zǐ shēn shàng yī. Lín xíng mì mì féng, yì kǒng chí chí guī. Shuí yán cùn cǎo xīn, bào dé sān chūn huī.

Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.

“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”

Mạnh Giao • Du Tử Ngâm (Đường Thi)Mạnh Giao (孟郊) • Thơ Đường
#D4: 意 Ý

Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.

醉翁之意不在酒,在乎山水之间也。山水之乐,得之心而寓之酒也。

Zuì wēng zhī yì bú zài jiǔ, zài hū shān shuǐ zhī jiān yě. Shān shuǐ zhī lè, dé zhī xīn ér yù zhī jiǔ yě.

Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.

“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”

Âu Dương Tu • Túy Ông Đình Ký (Văn Tống)Âu Dương Tu (欧阳修) • Văn Tống