Chuyển đến nội dung chính
U+601DHSK 2
思

思TƯ, TỨPinyin: sī| Quảng Đông: si1

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

3 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
TƠtơ tưởng, tơ mơgdhn
TƯtư tưởngvhn
TỨtứ (tư tưởng)gdhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 思 khi đọc là TƯ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ心 (TÂM)Số 61/214
Tổng số nét9 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể思 ↔ 思Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

think, consider, ponder; final particle

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 思 (U+601D) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 思
思
1 nét nghĩa
#VHN: 思 TƯ

tư tưởng

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 思
思
1 nét nghĩa
#A1: 思 TƯ

Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ. Chữ TƯ (思) là chữ hội ý, gồm chữ Điền (田 - ruộng đồng) ở trên và chữ Tâm (心 - trái tim) ở dưới (ở chữ cổ kim văn, phần trên là hình chiếc sọ não, sau biến đổi thành chữ Điền). Người tha hương lập nghiệp luôn đau đáu nhớ về từng tấc đất bờ ruộng quê nhà. Khi con tim luôn hướng về một mảnh đất, một người thân yêu thì đó chính là nỗi niềm "Tương tư", "Suy tư". Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 不好意思 BẤT HẢO Ý TƯ (ngại ngùng, e thẹn; xin lỗi, áy náy); 思考 TƯ KHẢO (suy nghĩ, tư duy, suy ngẫm); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 不可思議 BẤT KHẢ TƯ NGHỊ (không thể tưởng tượng nổi, kỳ diệu lạ thường); 沉思 TRẦM TƯ (trầm tư, suy ngẫm sâu xa).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 思
思
1 nét nghĩa
#GDHN: 思 TƠ

tơ tưởng, tơ mơ

思
1 nét nghĩa
#GDHN: 思 TỨ

tứ (tư tưởng)

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 思
思
1 nét nghĩa
#QATD: 思 TƯ

Mục từ 思 (TƯ): Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 不好意思 BẤT HẢO Ý TƯ (ngại ngùng, e thẹn; xin lỗi, áy náy); 思考 TƯ KHẢO (suy nghĩ, tư duy, suy ngẫm); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 不可思議 BẤT KHẢ TƯ NGHỊ (không thể tưởng tượng nổi, kỳ diệu lạ thường); 沉思 TRẦM TƯ (trầm tư, suy ngẫm sâu xa)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 思
思
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 思 TƯ

Tư (思): Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ — Glossarium: think, consider, ponder; final particle.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 思
思
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 思 TƯ

Chữ 思 (âm đọc TƯ): Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ. Từ vựng thường đàm: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 不好意思 BẤT HẢO Ý TƯ (ngại ngùng, e thẹn; xin lỗi, áy náy); 思考 TƯ KHẢO (suy nghĩ, tư duy, suy ngẫm); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 不可思議 BẤT KHẢ TƯ NGHỊ (không thể tưởng tượng nổi, kỳ diệu lạ thường); 沉思 TRẦM TƯ (trầm tư, suy ngẫm sâu xa).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 思
思
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 思 TƯ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 思 (âm chuẩn TƯ): Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 思
思
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 思 TƯ

Chuẩn hóa âm đọc TƯ (思): Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ; từ ghép thông dụng: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 不好意思 BẤT HẢO Ý TƯ (ngại ngùng, e thẹn; xin lỗi, áy náy); 思考 TƯ KHẢO (suy nghĩ, tư duy, suy ngẫm); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 不可思議 BẤT KHẢ TƯ NGHỊ (không thể tưởng tượng nổi, kỳ diệu lạ thường); 沉思 TRẦM TƯ (trầm tư, suy ngẫm sâu xa).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 思
思
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 思 TƯ

Ngữ liệu học thuật chữ 思 [U+601D · TƯ · sī]: Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ (think, consider, ponder; final particle).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Đồng ruộng bờ cõi xa xôi, In nơi sâu trong dạ bồi hồi chẳng nguôi. Ngày đêm tha thiết nhớ người, Chữ Tư vương vấn muôn đời tương tư.

Các bộ phận cấu thành chữ:
田
BỘ ĐIỀNRuộng đồng, bờ cõi đất đai, nguồn sống nơi quê hương.
心
BỘ TÂMTrái tim, nơi chứa chan nỗi nhớ nhung trăn trở.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TƯ (思) là chữ hội ý, gồm chữ Điền (田 - ruộng đồng) ở trên và chữ Tâm (心 - trái tim) ở dưới (ở chữ cổ kim văn, phần trên là hình chiếc sọ não, sau biến đổi thành chữ Điền). Người tha hương lập nghiệp luôn đau đáu nhớ về từng tấc đất bờ ruộng quê nhà. Khi con tim luôn hướng về một mảnh đất, một người thân yêu thì đó chính là nỗi niềm "Tương tư", "Suy tư".

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
意思
Ý TƯ
yì siý nghĩa
不好意思
BẤT HẢO Ý TƯ
bù hǎo yì singại ngùng, e thẹn; xin lỗi, áy náy
思考
TƯ KHẢO
sī kǎosuy nghĩ, tư duy, suy ngẫm
思想
TƯ TƯỞNG
sī xiǎngtư tưởng, luồng tư tưởng
不可思议(不可思議)
BẤT KHẢ TƯ NGHỊ
bù kě sī yìkhông thể tưởng tượng nổi, kỳ diệu lạ thường
沉思
TRẦM TƯ
chén sītrầm tư, suy ngẫm sâu xa
反思
PHẢN TƯ
fǎn sīsuy ngẫm lại, tự soi xét, phản tư
构思(構思)
CẤU TƯ
gòu sīhình thành ý tưởng, bố cục dàn ý (sáng tác, thiết kế)
思念
TƯ NIỆM
sī niànnhớ nhung, thương nhớ
思索
TƯ SÁCH
sī suǒsuy tư, trăn trở suy ngẫm, tư duy sâu xa
思维(思維)
TƯ DUY
sī wéitư duy, phương thức tư duy logic
思绪(思緒)
TƯ TỰ
sī xùdòng suy nghĩ, tâm tư mối cảm xúc

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 思

#A1: 思 TƯ, TỨ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 思 TƯ, TỨ

Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.

红豆生南国,春来发几枝。愿君多采撷,此物最相思。

Hóng dòu shēng nán guó, chūn lái fā jǐ zhī. Yuàn jūn duō cǎi xié, cǐ wù zuì xiāng sī.

Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.

“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”

Vương Duy • Tương Tư (Đường Thi)Thi Phật Vương Duy (王维) • Thơ Đường
#C1: 思 TƯ, TỨ

Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.

海上生明月,天涯共此时。情人怨遥夜,竟夕起相思。

Hǎi shàng shēng míng yuè, tiān yá gòng cǐ shí. Qíng rén yuàn yáo yè, jìng xī qǐ xiāng sī.

Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.

“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”

Trương Cửu Linh • Vọng Nguyệt Hoài Viễn (Đường Thi)Trương Cửu Linh (张九龄) • Thơ Đường
#D4: 思 TƯ, TỨ

Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.

花自飘零水自流。一种相思,两处闲愁。此情无计可消除,才下眉头,却上心头。

Huā zì piāo líng shuǐ zì liú. Yī zhǒng xiāng sī, liǎng chù xián chóu. Cǐ qíng wú jì kě xiāo chú, cái xià méi tóu, què shàng xīn tóu.

Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.

“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”

Lý Thanh Chiếu • Nhất Tiễn Mai (Tống Từ)Lý Thanh Chiếu (李清照) • Từ Tống