Chuyển đến nội dung chính
U+601CHSK 4
怜

怜LIÊN, LANHPinyin: lián| Quảng Đông: lin4

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

4 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
LANHlanh lợivhn
LIÊNliên (thương xót)btcn
LÂNlân (thương xót): lân cảmgdhn
LỆNHsợ lệnhbtcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 怜 khi đọc là LIÊN được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ心 (TÂM)Số 61/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể怜 ↔ 憐Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Thương xót, thương cảm, trắc ẩn xót xa trước cảnh ngộ.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

pity, sympathize

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 怜 (U+601C) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 怜
怜
1 nét nghĩa
#VHN: 怜 LANH

lanh lợi

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 怜
1 nét nghĩa
#A1: 憐 LIÊN

Thương xót, thương cảm, trắc ẩn xót xa trước cảnh ngộ. Chữ LIÂN (怜) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Lệnh (令 - mệnh lệnh). Khi nhìn thấy nỗi khổ của người khác, tiếng gọi mệnh lệnh từ đáy tim rung lên thôi thúc ta dang tay cứu giúp, đó là lòng trắc ẩn từ tâm. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 可憐 KHẢ LIÊN (đáng thương, tội nghiệp); 同情憐憫 ĐỒNG TÌNH LIÂN MẪN (Cảm thông và thương xót chia sẻ); 愛憐 ÁI LIÂN (Yêu thương nâng niu xót xa).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 怜
憐
1 nét nghĩa
#GDHN: 憐 LÂN

lân (thương xót): lân cảm

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 怜
1 nét nghĩa
#QATD: 憐 LIÊN

Mục từ 憐 (LIÊN): Thương xót, thương cảm, trắc ẩn xót xa trước cảnh ngộ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (可憐 KHẢ LIÊN (đáng thương, tội nghiệp); 同情憐憫 ĐỒNG TÌNH LIÂN MẪN (Cảm thông và thương xót chia sẻ); 愛憐 ÁI LIÂN (Yêu thương nâng niu xót xa)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 怜
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 憐 LIÊN

Liên (憐): Thương xót, thương cảm, trắc ẩn xót xa trước cảnh ngộ — Glossarium: pity, sympathize.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 怜
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 憐 LIÊN

Chữ 憐 (âm đọc LIÊN): Thương xót, thương cảm, trắc ẩn xót xa trước cảnh ngộ. Từ vựng thường đàm: 可憐 KHẢ LIÊN (đáng thương, tội nghiệp); 同情憐憫 ĐỒNG TÌNH LIÂN MẪN (Cảm thông và thương xót chia sẻ); 愛憐 ÁI LIÂN (Yêu thương nâng niu xót xa).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 怜
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 憐 LIÊN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 憐 (âm chuẩn LIÊN): Thương xót, thương cảm, trắc ẩn xót xa trước cảnh ngộ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 怜
1 nét nghĩa
#BTCN: 憐 LIÊN

liên (thương xót)

1 nét nghĩa
#BTCN: 憐 LỆNH

sợ lệnh

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 怜
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 憐 LIÊN

Ngữ liệu học thuật chữ 憐 [U+601C · LIÊN · lián]: Thương xót, thương cảm, trắc ẩn xót xa trước cảnh ngộ (pity, sympathize).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Mệnh lệnh phát tự trời cao Trái tim đau xót nghẹn ngào tình thương. Bên TÂM (忄) chữ LỆNH (令) sẻ chia, Chữ LIÊN (怜) thương xót sớm khuya đỡ đần.

Các bộ phận cấu thành chữ:
忄
BỘ TÂM ĐỨNGTrái tim rung cảm đồng thanh tương ứng.
令
CHỮ LỆNHMệnh lệnh thúc giục từ bên trong tâm can.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ LIÂN (怜) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Lệnh (令 - mệnh lệnh). Khi nhìn thấy nỗi khổ của người khác, tiếng gọi mệnh lệnh từ đáy tim rung lên thôi thúc ta dang tay cứu giúp, đó là lòng trắc ẩn từ tâm.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
可怜(可憐)
KHẢ LIÊN
kě liánđáng thương, tội nghiệp
同情怜悯(同情憐憫)
ĐỒNG TÌNH LIÂN MẪN
tóng qíng lián mǐnCảm thông và thương xót chia sẻ
爱怜(愛憐)
ÁI LIÂN
ài liánYêu thương nâng niu xót xa

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 怜

#T1: 怜 LIÊN, LANH

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 怜 LIÊN, LANH

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 怜 LIÊN, LANH

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại