Chuyển đến nội dung chính
U+5F52
归

归QUYPinyin: gūi, guī| Quảng Đông: gwai1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ彐 (KÝ)Số 58/214
Tổng số nét5 nétNgoài bộ: 2 nét
Giản thể / Phồn thể归 ↔ 歸Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

trở lại; quay trở lại, trở lại

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

return; return to, revert to

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 归 (U+5F52) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 归
歸
1 nét nghĩa
#U+5F52: 歸 QUY

trở lại; quay trở lại, trở lại. [Giản thể: 归 ⇄ Phồn thể: 歸 · Bộ 彐 (KÝ) (5 nét) · Pinyin: gūi · Nghĩa quốc tế (Unihan): return; return to, revert to].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 归
歸
1 nét nghĩa
#A1: 歸 QUY

trở lại; quay trở lại, trở lại. Chữ QUY (归, phồn thể: 歸): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng), 归还 (QUY HOÀN: hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 归
歸
1 nét nghĩa
#GDHN: 歸 QUY

Âm đọc QUY: trở lại; quay trở lại, trở lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 归
歸
1 nét nghĩa
#QATD: 歸 QUY

Mục từ 歸 (QUY): trở lại; quay trở lại, trở lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 归
歸
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 歸 QUY

Quy (歸): trở lại; quay trở lại, trở lại — Glossarium: return; return to, revert to.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 归
歸
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 歸 QUY

Chữ 歸 (âm đọc QUY): trở lại; quay trở lại, trở lại. Từ vựng thường đàm: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 归
歸
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 歸 QUY

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 歸 (âm chuẩn QUY): trở lại; quay trở lại, trở lại.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 归
歸
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 歸 QUY

Chuẩn hóa âm đọc QUY (歸): trở lại; quay trở lại, trở lại; từ ghép thông dụng: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 归
歸
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 歸 QUY

Ngữ liệu học thuật chữ 歸 [U+5F52 · QUY · gūi]: trở lại; quay trở lại, trở lại (return; return to, revert to).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
彐
KÝĐầu con nhím, móng vuốt con thú.
Thông tin cấu tạo:

Chữ QUY (归, phồn thể: 歸): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng), 归还 (QUY HOÀN: hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
归根到底(歸根到底)
QUY CĂN ĐÁO ĐỂ
guī gēn dào dǐsuy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng
归还(歸還)
QUY HOÀN
guī huánhoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)
归纳(歸納)
QUY NẠP
guī nàquy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 归

#A1: 歸 / 归 QUY

Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.

慈母手中线,游子身上衣。临行密密缝,意恐迟迟归。谁言寸草心,报得三春晖。

Cí mǔ shǒu zhōng xiàn, yóu zǐ shēn shàng yī. Lín xíng mì mì féng, yì kǒng chí chí guī. Shuí yán cùn cǎo xīn, bào dé sān chūn huī.

Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.

“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”

Mạnh Giao • Du Tử Ngâm (Đường Thi)Mạnh Giao (孟郊) • Thơ Đường
#T2: 归 QUY

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 归 QUY

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống