Chuyển đến nội dung chính
U+5C07
將

將TƯƠNG, TƯỚNG, THƯƠNGPinyin: jiāng, jiàng, qiāng| Quảng Đông: zoeng1

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

2 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
TƯƠNGtương lai; tương trợbtcn
TƯỚNGtướng quân; tướng sĩvhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 將 khi đọc là TƯƠNG được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ寸 (THỐN)Số 41/214
Tổng số nét11 nétNgoài bộ: 8 nét
Giản thể / Phồn thể将 ↔ 將Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

sẽ, đi tới, tương lai; chung

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

will, going to, future; general

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 將 (U+5C07) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 將
1 nét nghĩa
#VHN: 將 TƯỚNG

tướng quân; tướng sĩ

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 將
1 nét nghĩa
#A1: 將 TƯƠNG

sẽ, đi tới, tương lai; chung. Chữ TƯƠNG (將): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 夕 (TỊCH) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 将来 (TƯƠNG LAI: tương lai, sau này), 即将 (TỨC TƯƠNG: sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới), 将近 (TƯƠNG CẬN: gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)), 将军 (TƯƠNG QUÂN: tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 將
1 nét nghĩa
#GDHN: 將 TƯƠNG

Âm đọc TƯƠNG: sẽ, đi tới, tương lai; chung; thường gặp trong ngữ cảnh: 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 將
1 nét nghĩa
#QATD: 將 TƯƠNG

Mục từ 將 (TƯƠNG): sẽ, đi tới, tương lai; chung. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua))).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 將
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 將 TƯƠNG

Tương (將): sẽ, đi tới, tương lai; chung — Glossarium: will, going to, future; general.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 將
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 將 TƯƠNG

Chữ 將 (âm đọc TƯƠNG): sẽ, đi tới, tương lai; chung. Từ vựng thường đàm: 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 將
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 將 TƯƠNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 將 (âm chuẩn TƯƠNG): sẽ, đi tới, tương lai; chung.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 將
1 nét nghĩa
#BTCN: 將 TƯƠNG

tương lai; tương trợ

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 將
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 將 TƯƠNG

Ngữ liệu học thuật chữ 將 [U+5C07 · TƯƠNG · jiāng]: sẽ, đi tới, tương lai; chung (will, going to, future; general).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
夕
TỊCHBuổi chiều tối, hoàng hôn buông xuống, đêm muộn.
寸
THỐNTấc, đơn vị đo từ cổ tay đến mạch đập, biểu thị quy củ, phép tắc.
Thông tin cấu tạo:

Chữ TƯƠNG (將): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 夕 (TỊCH) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 将来 (TƯƠNG LAI: tương lai, sau này), 即将 (TỨC TƯƠNG: sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới), 将近 (TƯƠNG CẬN: gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)), 将军 (TƯƠNG QUÂN: tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
将来(將來)
TƯƠNG LAI
jiāng láitương lai, sau này
即将(即將)
TỨC TƯƠNG
jí jiāngsắp sửa, chuẩn bị, sắp tới
将近(將近)
TƯƠNG CẬN
jiāng jìngần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)
将军(將軍)
TƯƠNG QUÂN
jiāng jūntướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 将

#A1: 將 / 将 TƯƠNG, TƯỚNG, THƯƠNG

Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.

李白乘舟将欲行,忽闻岸上踏歌声。桃花潭水深千尺,不及汪伦送我情。

Lǐ Bái chéng zhōu jiāng yù xíng, hū wén àn shàng tà gē shēng. Táo huā tán shuǐ shēn qiān chǐ, bù jí Wāng Lún sòng wǒ qíng.

Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.

“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”

Lý Bạch • Tặng Uông Luân (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 将 TƯƠNG, TƯỚNG, THƯƠNG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 将 TƯƠNG, TƯỚNG, THƯƠNG

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống