Chuyển đến nội dung chính
U+5BB6HSK 1
家

家GIAPinyin: jiā| Quảng Đông: gaa1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ宀 (MIÊN)Số 40/214
Tổng số nét10 nétNgoài bộ: 7 nét
Giản thể / Phồn thể家 ↔ 家Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

nhà, gia đình

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

family, home

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 家 (U+5BB6) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 家
家
1 nét nghĩa
#U+5BB6: 家 GIA

nhà, gia đình. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 家 · Bộ 宀 (MIÊN) (10 nét) · Pinyin: jiā · Nghĩa quốc tế (Unihan): family, home].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang HồngCó trích dẫn cổ văn

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 家
家
1 nét nghĩa
#A1: 家 GIA

Dâu gia: hai gia đình thân nhau theo quan hệ hôn nhân bên trai bên gái.

啻拯沛妯家妯敎塘𩄲𫳵窖𡀍 𢝙饒

“Ví chẳng phải dâu gia dâu giáo, đường mây sao khéo rủ rê nhau.”

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 家
家
1 nét nghĩa
#GDHN: 家 GIA

Âm đọc GIA: nhà, gia đình; thường gặp trong ngữ cảnh: 大家 ĐẠI GIA (mọi người, tất cả); 國家 QUỐC GIA (đất nước); 傢俱 GIA CỤ (đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng); 家庭 GIA ĐÌNH (gia đình); 家務 GIA VỤ (việc nhà, công việc nội trợ); 家鄉 GIA HƯƠNG (quê hương, quê nhà).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 家
家
1 nét nghĩa
#QATD: 家 GIA

Mục từ 家 (GIA): nhà, gia đình. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (大家 ĐẠI GIA (mọi người, tất cả); 國家 QUỐC GIA (đất nước); 傢俱 GIA CỤ (đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng); 家庭 GIA ĐÌNH (gia đình); 家務 GIA VỤ (việc nhà, công việc nội trợ); 家鄉 GIA HƯƠNG (quê hương, quê nhà)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 家
家
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 家 GIA

Gia (家): nhà, gia đình — Glossarium: family, home.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 家
家
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 家 GIA

Chữ 家 (âm đọc GIA): nhà, gia đình. Từ vựng thường đàm: 大家 ĐẠI GIA (mọi người, tất cả); 國家 QUỐC GIA (đất nước); 傢俱 GIA CỤ (đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng); 家庭 GIA ĐÌNH (gia đình); 家務 GIA VỤ (việc nhà, công việc nội trợ); 家鄉 GIA HƯƠNG (quê hương, quê nhà).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 家
家
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 家 GIA

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 家 (âm chuẩn GIA): nhà, gia đình.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 家
家
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 家 GIA

Chuẩn hóa âm đọc GIA (家): nhà, gia đình; từ ghép thông dụng: 大家 ĐẠI GIA (mọi người, tất cả); 國家 QUỐC GIA (đất nước); 傢俱 GIA CỤ (đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng); 家庭 GIA ĐÌNH (gia đình); 家務 GIA VỤ (việc nhà, công việc nội trợ); 家鄉 GIA HƯƠNG (quê hương, quê nhà).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 家
家
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 家 GIA

Ngữ liệu học thuật chữ 家 [U+5BB6 · GIA · jiā]: nhà, gia đình (family, home).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Mái nhà MIÊN (宀) ấm chở che, Dưới nuôi đàn lợn THỈ (豕) về sum vầy. Đàn bà thì phải nuôi heo, Thời vận còn nghèo nuôi chửa được trâu.

Câu cổ: 安女去豕入為家,囚人出王來成國 (An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Tù nhân xuất vương lai thành quốc)

Các bộ phận cấu thành chữ:
宀
BỘ MIÊNMái nhà che chở, tổ ấm sum vầy trước mưa gió bão bùng của cuộc đời.
豕
BỘ THỈCon heo (lợn), tượng trưng cho của cải tích lũy và nguồn sinh kế nông nghiệp gia đình.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ GIA (家) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối cổ đố chữ: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" (安女去豕入為家) - Trong chữ An (安), nếu lấy chữ Nữ (女) ra (khứ), rồi đem chữ Thỉ (豕 - con heo) thế vào (nhập) thì lập tức hóa thành chữ GIA (家 - gia đình, nhà cửa). Người xưa quan niệm dưới mái nhà (bộ Miên 宀) có con heo (Thỉ 豕) là biểu trưng cho sự trù phú, tích lũy của cải. Người phụ nữ trong nhà cần kiệm chu đáo, chăn nuôi gia súc như bỏ ống tiết kiệm để gầy dựng cơ nghiệp cho con cháu.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
大家
ĐẠI GIA
dà jiāmọi người, tất cả
国家(國家)
QUỐC GIA
guó jiāđất nước
家具(傢俱)
GIA CỤ
jiā jùđồ nội thất, đồ gỗ gia dụng
家庭
GIA ĐÌNH
jiā tínggia đình
家务(家務)
GIA VỤ
jiā wùviệc nhà, công việc nội trợ
家乡(家鄉)
GIA HƯƠNG
jiā xiāngquê hương, quê nhà
专家(專家)
CHUYÊN GIA
zhuān jiāchuyên gia, nhà chuyên môn
家常
GIA THƯỜNG
jiā chángbình dị, chuyện thường ngày; món ăn gia đình
家伙(傢伙)
GIA HOẢ
jiā huocông cụ dụng cụ; anh chàng, gã; vũ khí
家属(家屬)
GIA THUỘC
jiā shǔngười nhà, thân nhân, gia đình người thân
家喻户晓(家喻戶曉)
GIA DỤ HỘ HIỂU
jiā yù hù xiǎonhà nhà đều biết, người người đều hay, nổi tiếng khắp chốn
人家
NHÂN GIA
rén jiangười ta (đại từ); hộ gia đình, gia đình

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

这是我的家。

Đây là nhà của tôi.

我家住在北京大学附近。

Nhà tôi ở gần trường Đại học Bắc Kinh.

常回家看看爸爸妈妈。

Hãy thường xuyên về nhà thăm bố mẹ.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 家

#A1: 家 GIA

Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.

国破山河在,城春草木深。感时花溅泪,恨别鸟惊心。烽火连三月,家书抵万金。

Guó pò shān hé zài, chéng chūn cǎo mù shēn. Gǎn shí huā jiàn lèi, hèn bié niǎo jīng xīn. Fēng huǒ lián sān yuè, jiā shū dǐ wàn jīn.

Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.

“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”

Đỗ Phủ • Xuân Vọng (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#B1: 家 GIA

Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.

花径不曾缘客扫,蓬门今始为君开。盘飧市远无兼味,樽酒家贫只旧醅。

Huā jìng bù céng yuán kè sǎo, péng mén jīn shǐ wèi jūn kāi. Pán sūn shì yuǎn wú jiān wèi, zūn jiǔ jiā pín zhǐ jiù pēi.

Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.

“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”

Đỗ Phủ • Khách Chí (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#C1: 家 GIA

Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.

远上寒山石径斜,白云生处有人家。停车坐爱枫林晚,霜叶红于二月花。

Yuǎn shàng hán shān shí jìng xié, bái yún shēng chù yǒu rén jiā. Tíng chē zuò ài fēng lín wǎn, shuāng yè hóng yú èr yuè huā.

Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.

“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”

Đỗ Mục • Sơn Hành (Đường Thi)Đỗ Mục (杜牧) • Thơ Đường
#D4: 家 GIA

Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.

朱雀桥边野草花,乌衣巷口夕阳斜。旧时王谢堂前燕,飞入寻常百姓家。

Zhū què qiáo biān yě cǎo huā, Wū yī xiàng kǒu xī yáng xié. Jiù shí Wáng Xiè táng qián yàn, fēi rù xún cháng bǎi xìng jiā.

Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.

“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”

Lưu Vũ Tích • Ô Y Hạng (Đường Thi)Lưu Vũ Tích (刘禹锡) • Thơ Đường
#A1: 家 GIA

Dâu gia: hai gia đình thân nhau theo quan hệ hôn nhân bên trai bên gái.

啻拯沛妯家妯敎塘𩄲𫳵窖𡀍 𢝙饒

“Ví chẳng phải dâu gia dâu giáo, đường mây sao khéo rủ rê nhau.”

Yên Đổ, 15aTam Nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến (阮勸) • Kinh điển Hán Nôm