Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
official, officer, government, organ
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 官 (U+5B98) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 官 · Bộ 宀 (MIÊN) (8 nét) · Pinyin: guān · Nghĩa quốc tế (Unihan): official, officer, government, organ].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước. Chữ QUAN (官) là chữ hội ý, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn nơi công sở), phía dưới là chữ ĐOI/PHỤ cổ (峊 - hình nhiều gò đất hoặc nhiều người dân quây quần). Nghĩa gốc của chữ là tòa nhà công quyền nơi quản lý việc chung của đất nước, sau đó dùng để chỉ người nắm giữ chức trách phục vụ nhân dân (quan viên, công chức) và các cơ quan trọng yếu trên cơ thể người (ngũ quan). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打官司 ĐẢ QUAN TI (kiện tụng, đi kiện, ra tòa phân xử); 官方 QUAN PHƯƠNG (chính thức, phía chính phủ, quan phương); 器官 KHÍ QUAN (cơ quan, bộ phận nội tạng cơ thể); 百官 BÁCH QUAN (Bá quan); 罷官 BÃI QUAN (Bãi quan); 板官 BẢN QUAN (Bản quan).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUAN: quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước; thường gặp trong ngữ cảnh: 打官司 ĐẢ QUAN TI (kiện tụng, đi kiện, ra tòa phân xử); 官方 QUAN PHƯƠNG (chính thức, phía chính phủ, quan phương); 器官 KHÍ QUAN (cơ quan, bộ phận nội tạng cơ thể); 百官 BÁCH QUAN (Bá quan); 罷官 BÃI QUAN (Bãi quan); 板官 BẢN QUAN (Bản quan).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 官 (QUAN): quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打官司 ĐẢ QUAN TI (kiện tụng, đi kiện, ra tòa phân xử); 官方 QUAN PHƯƠNG (chính thức, phía chính phủ, quan phương); 器官 KHÍ QUAN (cơ quan, bộ phận nội tạng cơ thể); 百官 BÁCH QUAN (Bá quan); 罷官 BÃI QUAN (Bãi quan); 板官 BẢN QUAN (Bản quan)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quan (官): quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước — Glossarium: official, officer, government, organ.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 官 (âm đọc QUAN): quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước. Từ vựng thường đàm: 打官司 ĐẢ QUAN TI (kiện tụng, đi kiện, ra tòa phân xử); 官方 QUAN PHƯƠNG (chính thức, phía chính phủ, quan phương); 器官 KHÍ QUAN (cơ quan, bộ phận nội tạng cơ thể); 百官 BÁCH QUAN (Bá quan); 罷官 BÃI QUAN (Bãi quan); 板官 BẢN QUAN (Bản quan).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 官 (âm chuẩn QUAN): quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUAN (官): quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước; từ ghép thông dụng: 打官司 ĐẢ QUAN TI (kiện tụng, đi kiện, ra tòa phân xử); 官方 QUAN PHƯƠNG (chính thức, phía chính phủ, quan phương); 器官 KHÍ QUAN (cơ quan, bộ phận nội tạng cơ thể); 百官 BÁCH QUAN (Bá quan); 罷官 BÃI QUAN (Bãi quan); 板官 BẢN QUAN (Bản quan).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 官 [U+5B98 · QUAN · guān]: quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước (official, officer, government, organ).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Trên MIÊN mái phủ uy nghiêm, Dưới hình bậc cấp nối liền trước sau. Chữ QUAN gánh vác công hầu, Chăm lo dân chúng dài lâu thái bình.
Chữ QUAN (官) là chữ hội ý, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn nơi công sở), phía dưới là chữ ĐOI/PHỤ cổ (峊 - hình nhiều gò đất hoặc nhiều người dân quây quần). Nghĩa gốc của chữ là tòa nhà công quyền nơi quản lý việc chung của đất nước, sau đó dùng để chỉ người nắm giữ chức trách phục vụ nhân dân (quan viên, công chức) và các cơ quan trọng yếu trên cơ thể người (ngũ quan).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (6)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Làm quan một thời, mang lại phúc ấm cho một phương; với tư cách là cán bộ lãnh đạo cần luôn luôn đặt sự an nguy và đời sống ấm no của nhân dân ở vị trí cao nhất trong tim.
Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “官” (quan, quan chức, cán bộ - QUAN) đóng vai trò vô cùng then chốt.
Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “官” (quan, quan chức, cán bộ) một cách chuẩn mực, xác đáng.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 官
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”