Chuyển đến nội dung chính
U+5B98HSK 5
官

官QUANPinyin: guān| Quảng Đông: gun1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ宀 (MIÊN)Số 40/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể官 ↔ 官Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

official, officer, government, organ

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 官 (U+5B98) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 官
官
1 nét nghĩa
#U+5B98: 官 QUAN

quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 官 · Bộ 宀 (MIÊN) (8 nét) · Pinyin: guān · Nghĩa quốc tế (Unihan): official, officer, government, organ].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 官
官
1 nét nghĩa
#A1: 官 QUAN

quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước. Chữ QUAN (官) là chữ hội ý, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn nơi công sở), phía dưới là chữ ĐOI/PHỤ cổ (峊 - hình nhiều gò đất hoặc nhiều người dân quây quần). Nghĩa gốc của chữ là tòa nhà công quyền nơi quản lý việc chung của đất nước, sau đó dùng để chỉ người nắm giữ chức trách phục vụ nhân dân (quan viên, công chức) và các cơ quan trọng yếu trên cơ thể người (ngũ quan). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打官司 ĐẢ QUAN TI (kiện tụng, đi kiện, ra tòa phân xử); 官方 QUAN PHƯƠNG (chính thức, phía chính phủ, quan phương); 器官 KHÍ QUAN (cơ quan, bộ phận nội tạng cơ thể); 百官 BÁCH QUAN (Bá quan); 罷官 BÃI QUAN (Bãi quan); 板官 BẢN QUAN (Bản quan).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 官
官
1 nét nghĩa
#GDHN: 官 QUAN

Âm đọc QUAN: quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước; thường gặp trong ngữ cảnh: 打官司 ĐẢ QUAN TI (kiện tụng, đi kiện, ra tòa phân xử); 官方 QUAN PHƯƠNG (chính thức, phía chính phủ, quan phương); 器官 KHÍ QUAN (cơ quan, bộ phận nội tạng cơ thể); 百官 BÁCH QUAN (Bá quan); 罷官 BÃI QUAN (Bãi quan); 板官 BẢN QUAN (Bản quan).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 官
官
1 nét nghĩa
#QATD: 官 QUAN

Mục từ 官 (QUAN): quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打官司 ĐẢ QUAN TI (kiện tụng, đi kiện, ra tòa phân xử); 官方 QUAN PHƯƠNG (chính thức, phía chính phủ, quan phương); 器官 KHÍ QUAN (cơ quan, bộ phận nội tạng cơ thể); 百官 BÁCH QUAN (Bá quan); 罷官 BÃI QUAN (Bãi quan); 板官 BẢN QUAN (Bản quan)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 官
官
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 官 QUAN

Quan (官): quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước — Glossarium: official, officer, government, organ.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 官
官
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 官 QUAN

Chữ 官 (âm đọc QUAN): quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước. Từ vựng thường đàm: 打官司 ĐẢ QUAN TI (kiện tụng, đi kiện, ra tòa phân xử); 官方 QUAN PHƯƠNG (chính thức, phía chính phủ, quan phương); 器官 KHÍ QUAN (cơ quan, bộ phận nội tạng cơ thể); 百官 BÁCH QUAN (Bá quan); 罷官 BÃI QUAN (Bãi quan); 板官 BẢN QUAN (Bản quan).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 官
官
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 官 QUAN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 官 (âm chuẩn QUAN): quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 官
官
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 官 QUAN

Chuẩn hóa âm đọc QUAN (官): quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước; từ ghép thông dụng: 打官司 ĐẢ QUAN TI (kiện tụng, đi kiện, ra tòa phân xử); 官方 QUAN PHƯƠNG (chính thức, phía chính phủ, quan phương); 器官 KHÍ QUAN (cơ quan, bộ phận nội tạng cơ thể); 百官 BÁCH QUAN (Bá quan); 罷官 BÃI QUAN (Bãi quan); 板官 BẢN QUAN (Bản quan).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 官
官
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 官 QUAN

Ngữ liệu học thuật chữ 官 [U+5B98 · QUAN · guān]: quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước (official, officer, government, organ).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Trên MIÊN mái phủ uy nghiêm, Dưới hình bậc cấp nối liền trước sau. Chữ QUAN gánh vác công hầu, Chăm lo dân chúng dài lâu thái bình.

Các bộ phận cấu thành chữ:
宀
MIÊNMái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ QUAN (官) là chữ hội ý, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn nơi công sở), phía dưới là chữ ĐOI/PHỤ cổ (峊 - hình nhiều gò đất hoặc nhiều người dân quây quần). Nghĩa gốc của chữ là tòa nhà công quyền nơi quản lý việc chung của đất nước, sau đó dùng để chỉ người nắm giữ chức trách phục vụ nhân dân (quan viên, công chức) và các cơ quan trọng yếu trên cơ thể người (ngũ quan).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (6)

HSK & Giao tiếp
打官司
ĐẢ QUAN TI
dǎ guān sikiện tụng, đi kiện, ra tòa phân xử
官方
QUAN PHƯƠNG
guān fāngchính thức, phía chính phủ, quan phương
器官
KHÍ QUAN
qì guāncơ quan, bộ phận nội tạng cơ thể
百官
BÁCH QUAN
bǎi guānBá quan
罢官(罷官)
BÃI QUAN
bà guānBãi quan
板官
BẢN QUAN
bǎn guānBản quan

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

为官一任,造福一方;身为领导干部要时刻将群众的安危冷暖放在心头最高位置。

Làm quan một thời, mang lại phúc ấm cho một phương; với tư cách là cán bộ lãnh đạo cần luôn luôn đặt sự an nguy và đời sống ấm no của nhân dân ở vị trí cao nhất trong tim.

在学术研究与商务谈判中,准确理解“官”的内涵十分关键。

Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “官” (quan, quan chức, cán bộ - QUAN) đóng vai trò vô cùng then chốt.

他在深度写作与正式演讲时,善于恰如其分地运用“官”。

Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “官” (quan, quan chức, cán bộ) một cách chuẩn mực, xác đáng.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 官

#T1: 官 QUAN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 官 QUAN

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 官 QUAN

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại