Chuyển đến nội dung chính
U+5B50HSK 1
子

子TỬ, TÝ, TÍPinyin: zǐ, zi| Quảng Đông: zi2

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

4 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
GÃgã ấyty_tdcn
TÍgiờ tívhn
TỞtở (lanh lẹ)gdhn
TỬphụ tửbtcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 子 khi đọc là TỬ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ子 (TỬ)Số 39/214
Tổng số nét3 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể子 ↔ 子Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử).

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

offspring, child; fruit, seed of; first earthly branch

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 子 (U+5B50) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 子
子
1 nét nghĩa
#VHN: 子 TÍ

giờ tí

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 子
子
1 nét nghĩa
#A1: 子 TỬ

Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử). Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 杯子 BÔI TỬ (cái cốc, cái ly); 兒子 NHI TỬ (con trai); 椅子 Ỷ TỬ (cái ghế); 桌子 TRÁC TỬ (cái bàn); 孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 妻子 THÊ TỬ (vợ).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 子
子
1 nét nghĩa
#GDHN: 子 TỞ

tở (lanh lẹ)

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 子
子
1 nét nghĩa
#QATD: 子 TỬ

Mục từ 子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (杯子 BÔI TỬ (cái cốc, cái ly); 兒子 NHI TỬ (con trai); 椅子 Ỷ TỬ (cái ghế); 桌子 TRÁC TỬ (cái bàn); 孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 妻子 THÊ TỬ (vợ)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 子
子
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 子 TỬ

Tử (子): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử) — Glossarium: offspring, child; fruit, seed of; first earthly branch.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 子
子
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 子 TỬ

Chữ 子 (âm đọc TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử). Từ vựng thường đàm: 杯子 BÔI TỬ (cái cốc, cái ly); 兒子 NHI TỬ (con trai); 椅子 Ỷ TỬ (cái ghế); 桌子 TRÁC TỬ (cái bàn); 孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 妻子 THÊ TỬ (vợ).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 子
子
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 子 TỬ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 子 (âm chuẩn TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 子
子
1 nét nghĩa
#BTCN: 子 TỬ

phụ tử

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 子
子
1 nét nghĩa
#TY_TDCN: 子 GÃ

gã ấy

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.

Các bộ phận cấu thành chữ:
了
CHỮ LIỄUDáng dấp đứa trẻ quấn trong tã hoặc người con gái mảnh mai.
一
NÉT NGANG (HAI CÁNH TAY)Đứa trẻ giang hai cánh tay bé nhỏ dang rộng về phía cha mẹ.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
杯子
BÔI TỬ
bēi zicái cốc, cái ly
儿子(兒子)
NHI TỬ
ér zicon trai
椅子
Ỷ TỬ
yǐ zicái ghế
桌子
TRÁC TỬ
zhuō zicái bàn
孩子
HÀI TỬ
hái ziđứa trẻ
妻子
THÊ TỬ
qī zivợ
鼻子
TỴ TỬ
bí zimũi, cái mũi
电子(電子)
ĐIỆN TỬ
diàn zǐđiện tử
句子
CÚ TỬ
jù zicâu
裤子(褲子)
KHỐ TỬ
kù ziquần, cái quần
筷子
KHOÁI TỬ
kuài ziđũa, đôi đũa
帽子
MẠO TỬ
mào zimũ

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 子

#A1: 子 TỬ, TÝ, TÍ

Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.

慈母手中线,游子身上衣。临行密密缝,意恐迟迟归。谁言寸草心,报得三春晖。

Cí mǔ shǒu zhōng xiàn, yóu zǐ shēn shàng yī. Lín xíng mì mì féng, yì kǒng chí chí guī. Shuí yán cùn cǎo xīn, bào dé sān chūn huī.

Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.

“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”

Mạnh Giao • Du Tử Ngâm (Đường Thi)Mạnh Giao (孟郊) • Thơ Đường
#B1: 子 TỬ, TÝ, TÍ

Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.

横眉冷对千夫指,俯首甘为孺子牛。

Héng méi lěng duì qiān fū zhǐ, fǔ shǒu gān wéi rú zǐ niú.

Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.

“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”

Lỗ Tấn • Tự Trào (Thơ Lỗ Tấn)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại
#C1: 子 TỬ, TÝ, TÍ

Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.

关关雎鸠,在河之洲。窈窕淑女,君子好逑。

Guān guān jū jiū, zài hé zhī zhōu. Yǎo tiǎo shū nǚ, jūn zǐ hǎo qiú.

Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.

“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”

Kinh Thi • Quan Thư (Chu Nam)Kinh Thi (诗经) • Kinh điển Tiên Tần