Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
lấy chồng, gả chồng
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
to marry (of a woman), to marry off a daughter
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 嫁 (U+5AC1) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lấy chồng, gả chồng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 嫁 · Bộ 女 (NỮ) (13 nét) · Pinyin: jià · Nghĩa quốc tế (Unihan): to marry (of a woman), to marry off a daughter].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lấy chồng, gả chồng. Chữ GIÁ (嫁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái biểu ý người con gái và chữ GIA (家) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý nghĩa mái ấm gia đình. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người phụ nữ khi trưởng thành rời nhà cha mẹ đẻ để về nhà chồng xây dựng tổ ấm mới gọi là GIÁ (嫁). Chữ khắc họa nét văn hóa hôn nhân truyền thống Á Đông: kết duyên vợ chồng và cùng nhau vun đắp hạnh phúc bền lâu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 嫁娶 GIÁ THÚ (Giá thú); 婚嫁 HÔN GIÁ (Hôn giá); 再嫁 TÁI GIÁ (Tái giá); 出嫁 XUẤT GIÁ (Xuất giá).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIÁ: lấy chồng, gả chồng; thường gặp trong ngữ cảnh: 嫁娶 GIÁ THÚ (Giá thú); 婚嫁 HÔN GIÁ (Hôn giá); 再嫁 TÁI GIÁ (Tái giá); 出嫁 XUẤT GIÁ (Xuất giá).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嫁 (GIÁ): lấy chồng, gả chồng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (嫁娶 GIÁ THÚ (Giá thú); 婚嫁 HÔN GIÁ (Hôn giá); 再嫁 TÁI GIÁ (Tái giá); 出嫁 XUẤT GIÁ (Xuất giá)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giá (嫁): lấy chồng, gả chồng — Glossarium: to marry (of a woman), to marry off a daughter.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嫁 (âm đọc GIÁ): lấy chồng, gả chồng. Từ vựng thường đàm: 嫁娶 GIÁ THÚ (Giá thú); 婚嫁 HÔN GIÁ (Hôn giá); 再嫁 TÁI GIÁ (Tái giá); 出嫁 XUẤT GIÁ (Xuất giá).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嫁 (âm chuẩn GIÁ): lấy chồng, gả chồng.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIÁ (嫁): lấy chồng, gả chồng; từ ghép thông dụng: 嫁娶 GIÁ THÚ (Giá thú); 婚嫁 HÔN GIÁ (Hôn giá); 再嫁 TÁI GIÁ (Tái giá); 出嫁 XUẤT GIÁ (Xuất giá).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嫁 [U+5AC1 · GIÁ · jià]: lấy chồng, gả chồng (to marry (of a woman), to marry off a daughter).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Bên trái người NỮ (女) dịu hiền, Theo về GIA (家) thất nên duyên vợ chồng. Xuất GIÁ (嫁) trọn đạo chữ đồng, Trăm năm gắn kết tơ hồng ấm êm.
Chữ GIÁ (嫁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái biểu ý người con gái và chữ GIA (家) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý nghĩa mái ấm gia đình. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người phụ nữ khi trưởng thành rời nhà cha mẹ đẻ để về nhà chồng xây dựng tổ ấm mới gọi là GIÁ (嫁). Chữ khắc họa nét văn hóa hôn nhân truyền thống Á Đông: kết duyên vợ chồng và cùng nhau vun đắp hạnh phúc bền lâu.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Công chúa Văn Thành thời cổ đại gả về Tây Tạng không chỉ thúc đẩy mối quan hệ bang giao hữu hảo giữa hai dân tộc Hán - Tạng mà còn đưa kỹ thuật canh tác nông nghiệp tiên tiến vùng Trung Nguyên truyền bá lên cao nguyên tuyết trắng.
Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “嫁” (lấy chồng, gả chồng - GIÁ) đóng vai trò vô cùng then chốt.
Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “嫁” (lấy chồng, gả chồng) một cách chuẩn mực, xác đáng.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 嫁
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”