Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Mùi vị, hương vị; ý vị, sự thú vị; món ăn
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
taste, smell, odor; delicacy
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 味 (U+5473) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Mùi vị, hương vị; ý vị, sự thú vị; món ăn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 味 · Bộ 口 (KHẨU) (8 nét) · Pinyin: wèi · Nghĩa quốc tế (Unihan): taste, smell, odor; delicacy].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mùi vị, hương vị; ý vị, sự thú vị; món ăn. Chữ VỊ (味) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) biểu nghĩa và chữ VỊ (未 - cành lá xum xuê, hoa quả đang độ chín thơm) biểu âm kiêm gợi ý. Dùng miệng nếm trải thức ăn giúp con người phân biệt được ngũ vị chua, cay, đắng, mặn, ngọt. Từ cảm giác ẩm thực cụ thể, chữ mở rộng sang ý nghĩa tinh thần chỉ sự thú vị, ý nghĩa sâu xa của cuộc sống (như HƯƠNG VỊ 香味). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 味道 VỊ ĐẠO (mùi vị, hương vị, phong vị); 口味 KHẨU VỊ (khẩu vị, vị giác, sở thích ăn uống); 風味 PHONG VỊ (hương vị đặc trưng, phong vị đặc sắc ẩm thực); 津津有味 TÂN TÂN HỮU VỊ (say mê thích thú, ngon lành thú vị); 氣味 KHÍ VỊ (mùi, mùi vị, hương thơm/mùi hôi); 趣味 THÚ VỊ (thú vị, sự hứng thú, phong vị hấp dẫn).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VỊ: mùi vị, hương vị; ý vị, sự thú vị; món ăn; thường gặp trong ngữ cảnh: 味道 VỊ ĐẠO (mùi vị, hương vị, phong vị); 口味 KHẨU VỊ (khẩu vị, vị giác, sở thích ăn uống); 風味 PHONG VỊ (hương vị đặc trưng, phong vị đặc sắc ẩm thực); 津津有味 TÂN TÂN HỮU VỊ (say mê thích thú, ngon lành thú vị); 氣味 KHÍ VỊ (mùi, mùi vị, hương thơm/mùi hôi); 趣味 THÚ VỊ (thú vị, sự hứng thú, phong vị hấp dẫn).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 味 (VỊ): Mùi vị, hương vị; ý vị, sự thú vị; món ăn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (味道 VỊ ĐẠO (mùi vị, hương vị, phong vị); 口味 KHẨU VỊ (khẩu vị, vị giác, sở thích ăn uống); 風味 PHONG VỊ (hương vị đặc trưng, phong vị đặc sắc ẩm thực); 津津有味 TÂN TÂN HỮU VỊ (say mê thích thú, ngon lành thú vị); 氣味 KHÍ VỊ (mùi, mùi vị, hương thơm/mùi hôi); 趣味 THÚ VỊ (thú vị, sự hứng thú, phong vị hấp dẫn)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vị (味): Mùi vị, hương vị; ý vị, sự thú vị; món ăn — Glossarium: taste, smell, odor; delicacy.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 味 (âm đọc VỊ): Mùi vị, hương vị; ý vị, sự thú vị; món ăn. Từ vựng thường đàm: 味道 VỊ ĐẠO (mùi vị, hương vị, phong vị); 口味 KHẨU VỊ (khẩu vị, vị giác, sở thích ăn uống); 風味 PHONG VỊ (hương vị đặc trưng, phong vị đặc sắc ẩm thực); 津津有味 TÂN TÂN HỮU VỊ (say mê thích thú, ngon lành thú vị); 氣味 KHÍ VỊ (mùi, mùi vị, hương thơm/mùi hôi); 趣味 THÚ VỊ (thú vị, sự hứng thú, phong vị hấp dẫn).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 味 (âm chuẩn VỊ): Mùi vị, hương vị; ý vị, sự thú vị; món ăn.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VỊ (味): Mùi vị, hương vị; ý vị, sự thú vị; món ăn; từ ghép thông dụng: 味道 VỊ ĐẠO (mùi vị, hương vị, phong vị); 口味 KHẨU VỊ (khẩu vị, vị giác, sở thích ăn uống); 風味 PHONG VỊ (hương vị đặc trưng, phong vị đặc sắc ẩm thực); 津津有味 TÂN TÂN HỮU VỊ (say mê thích thú, ngon lành thú vị); 氣味 KHÍ VỊ (mùi, mùi vị, hương thơm/mùi hôi); 趣味 THÚ VỊ (thú vị, sự hứng thú, phong vị hấp dẫn).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 味 [U+5473 · VỊ · wèi]: Mùi vị, hương vị; ý vị, sự thú vị; món ăn (taste, smell, odor; delicacy).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Miệng KHẨU (口) nếm nhánh chồi VỊ (未), Ngọt bùi cay đắng vẫn còn vấn vương. Chữ VỊ (味) đậm đà sắc hương, Hương vị cuộc sống muôn phương ngọt lành.
Chữ VỊ (味) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) biểu nghĩa và chữ VỊ (未 - cành lá xum xuê, hoa quả đang độ chín thơm) biểu âm kiêm gợi ý. Dùng miệng nếm trải thức ăn giúp con người phân biệt được ngũ vị chua, cay, đắng, mặn, ngọt. Từ cảm giác ẩm thực cụ thể, chữ mở rộng sang ý nghĩa tinh thần chỉ sự thú vị, ý nghĩa sâu xa của cuộc sống (như HƯƠNG VỊ 香味).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (11)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 味
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”