Chuyển đến nội dung chính
U+5458HSK 2
员

员VIÊNPinyin: yuán| Quảng Đông: jyun4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ口 (KHẨU)Số 30/214
Tổng số nét7 nétNgoài bộ: 4 nét
Giản thể / Phồn thể员 ↔ 員Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Nhân viên, thành viên; số lượng vật tròn

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

member; personnel, staff member

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 员 (U+5458) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 员
1 nét nghĩa
#U+5458: 員 VIÊN

Nhân viên, thành viên; số lượng vật tròn. [Giản thể: 员 ⇄ Phồn thể: 員 · Bộ 口 (KHẨU) (7 nét) · Pinyin: yuán · Nghĩa quốc tế (Unihan): member; personnel, staff member].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 员
1 nét nghĩa
#A1: 員 VIÊN

Nhân viên, thành viên; số lượng vật tròn. Chữ VIÊN (员) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm một vòng tròn nhỏ là bộ KHẨU (口) đặt phía trên chiếc vạc đồng là bộ ĐỈNH (鼎, sau biến đổi thành bộ BỐI 贝). Vòng tròn phía trên chỉ miệng vạc tròn trịa, mang nghĩa gốc là chu vi tròn đầy và số lượng vật thể. Về sau, chữ VIÊN được mở rộng để chỉ những cá nhân, thành viên, nhân viên cùng quây quần đảm đương công việc trong một tập thể. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 演員 DIỄN VIÊN (diễn viên, nghệ sĩ biểu diễn); 解說員 GIẢI THUYẾT VIÊN (thuyết minh viên, bình luận viên); 人員 NHÂN VIÊN (nhân viên, cán bộ, nhân sự); 裁員 TÀI VIÊN (cắt giảm nhân sự, sa thải nhân viên).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 员
1 nét nghĩa
#GDHN: 員 VIÊN

Âm đọc VIÊN: nhân viên, thành viên; số lượng vật tròn; thường gặp trong ngữ cảnh: 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 演員 DIỄN VIÊN (diễn viên, nghệ sĩ biểu diễn); 解說員 GIẢI THUYẾT VIÊN (thuyết minh viên, bình luận viên); 人員 NHÂN VIÊN (nhân viên, cán bộ, nhân sự); 裁員 TÀI VIÊN (cắt giảm nhân sự, sa thải nhân viên).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 员
1 nét nghĩa
#QATD: 員 VIÊN

Mục từ 員 (VIÊN): Nhân viên, thành viên; số lượng vật tròn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 演員 DIỄN VIÊN (diễn viên, nghệ sĩ biểu diễn); 解說員 GIẢI THUYẾT VIÊN (thuyết minh viên, bình luận viên); 人員 NHÂN VIÊN (nhân viên, cán bộ, nhân sự); 裁員 TÀI VIÊN (cắt giảm nhân sự, sa thải nhân viên)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 员
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 員 VIÊN

Viên (員): Nhân viên, thành viên; số lượng vật tròn — Glossarium: member; personnel, staff member.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 员
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 員 VIÊN

Chữ 員 (âm đọc VIÊN): Nhân viên, thành viên; số lượng vật tròn. Từ vựng thường đàm: 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 演員 DIỄN VIÊN (diễn viên, nghệ sĩ biểu diễn); 解說員 GIẢI THUYẾT VIÊN (thuyết minh viên, bình luận viên); 人員 NHÂN VIÊN (nhân viên, cán bộ, nhân sự); 裁員 TÀI VIÊN (cắt giảm nhân sự, sa thải nhân viên).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 员
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 員 VIÊN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 員 (âm chuẩn VIÊN): Nhân viên, thành viên; số lượng vật tròn.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 员
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 員 VIÊN

Chuẩn hóa âm đọc VIÊN (員): Nhân viên, thành viên; số lượng vật tròn; từ ghép thông dụng: 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 演員 DIỄN VIÊN (diễn viên, nghệ sĩ biểu diễn); 解說員 GIẢI THUYẾT VIÊN (thuyết minh viên, bình luận viên); 人員 NHÂN VIÊN (nhân viên, cán bộ, nhân sự); 裁員 TÀI VIÊN (cắt giảm nhân sự, sa thải nhân viên).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 员
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 員 VIÊN

Ngữ liệu học thuật chữ 員 [U+5458 · VIÊN · yuán]: Nhân viên, thành viên; số lượng vật tròn (member; personnel, staff member).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Trên có miệng KHẨU (口) vuông tròn Dưới thêm bảo BỐI (贝) sắt son một lòng Thành viên góp sức lập công Nhân viên mẫn cán ước mong vẹn toàn.

Các bộ phận cấu thành chữ:
口
KHẨUVòng tròn biểu thị miệng vạc đồng cổ đại hoặc cái miệng giao tiếp.
贝
BỐIVỏ sò tiền tệ, trong chữ cổ là hình chiếc đỉnh vạc ba chân (ĐỈNH 鼎).
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ VIÊN (员) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm một vòng tròn nhỏ là bộ KHẨU (口) đặt phía trên chiếc vạc đồng là bộ ĐỈNH (鼎, sau biến đổi thành bộ BỐI 贝). Vòng tròn phía trên chỉ miệng vạc tròn trịa, mang nghĩa gốc là chu vi tròn đầy và số lượng vật thể. Về sau, chữ VIÊN được mở rộng để chỉ những cá nhân, thành viên, nhân viên cùng quây quần đảm đương công việc trong một tập thể.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (10)

HSK & Giao tiếp
服务员(服務員)
PHỤC VỤ VIÊN
fú wù yuánbồi bàn
售货员(售貨員)
THỤ HOÁ VIÊN
shòu huò yuánnhân viên bán hàng, thu ngân
演员(演員)
DIỄN VIÊN
yǎn yuándiễn viên, nghệ sĩ biểu diễn
解说员(解說員)
GIẢI THUYẾT VIÊN
jiě shuō yuánthuyết minh viên, bình luận viên
人员(人員)
NHÂN VIÊN
rén yuánnhân viên, cán bộ, nhân sự
裁员(裁員)
TÀI VIÊN
cái yuáncắt giảm nhân sự, sa thải nhân viên
乘务员(乘務員)
THỪA VỤ VIÊN
chéng wù yuántiếp viên (hàng không, tàu hỏa)
成员(成員)
THÀNH VIÊN
chéng yuánthành viên, hội viên
动员(動員)
ĐỘNG VIÊN
dòng yuánđộng viên, huy động tổng lực
委员(委員)
UỶ VIÊN
wěi yuánủy viên (ủy ban, hội đồng, đại biểu Chính hiệp)

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 员

#T1: 员 VIÊN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 员 VIÊN

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 员 VIÊN

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại