Chuyển đến nội dung chính
U+5343HSK 2
千

千THIÊNPinyin: qiān| Quảng Đông: cin1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ十 (THẬP)Số 24/214
Tổng số nét3 nétNgoài bộ: 1 nét
Giản thể / Phồn thể千 ↔ 千Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

ngàn

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

thousand

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 千 (U+5343) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 千
1 nét nghĩa
#U+5343: 千 THIÊN

ngàn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 千 · Bộ 十 (THẬP) (3 nét) · Pinyin: qiān · Nghĩa quốc tế (Unihan): thousand].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 千
1 nét nghĩa
#A1: 千 THIÊN

ngàn. Chữ THIÊN (千) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự, cấu tạo từ hình chữ NHÂN (人 - người, đóng vai trò gợi âm) kết hợp với nét ngang tạo thành chữ THẬP (十 - số mười) ở phần dưới. Cổ nhân dùng hình ảnh con người gắn liền với số mười để biểu thị đơn vị đếm lớn gấp mười lần hàng trăm là một nghìn (1.000). Nghĩa mở rộng chỉ số lượng vô cùng lớn lao như thiên biến vạn hóa. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 千
1 nét nghĩa
#GDHN: 千 THIÊN

Âm đọc THIÊN: ngàn; thường gặp trong ngữ cảnh: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 千
1 nét nghĩa
#QATD: 千 THIÊN

Mục từ 千 (THIÊN): ngàn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 千
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 千 THIÊN

Thiên (千): ngàn — Glossarium: thousand.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 千
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 千 THIÊN

Chữ 千 (âm đọc THIÊN): ngàn. Từ vựng thường đàm: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 千
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 千 THIÊN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 千 (âm chuẩn THIÊN): ngàn.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 千
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 千 THIÊN

Chuẩn hóa âm đọc THIÊN (千): ngàn; từ ghép thông dụng: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 千
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 千 THIÊN

Ngữ liệu học thuật chữ 千 [U+5343 · THIÊN · qiān]: ngàn (thousand).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Một nét PHIỆT nghiêng tựa dáng người, Chữ THẬP bên dưới vẹn mười mươi. Trăm lần nhân mười thành THIÊN vạn, Nghìn dặm đường xa vững bước đời.

Các bộ phận cấu thành chữ:
丿
PHIỆTNét phẩy trên đầu, biến thể từ hình dáng con người (NHÂN 亻) gợi âm.
十
THẬPSố mười, biểu thị sự nhân lên gấp bội, trọn vẹn bốn phương.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ THIÊN (千) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự, cấu tạo từ hình chữ NHÂN (人 - người, đóng vai trò gợi âm) kết hợp với nét ngang tạo thành chữ THẬP (十 - số mười) ở phần dưới. Cổ nhân dùng hình ảnh con người gắn liền với số mười để biểu thị đơn vị đếm lớn gấp mười lần hàng trăm là một nghìn (1.000). Nghĩa mở rộng chỉ số lượng vô cùng lớn lao như thiên biến vạn hóa.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (2)

HSK & Giao tiếp
千万(千萬)
THIÊN VẠN
qiān wànnhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu
千方百计(千方百計)
THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ
qiān fāng bǎi jìnghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

这个手机一千块。

Chiếc điện thoại này một nghìn tệ.

这台新电脑花了le我四千块钱。

Chiếc máy tính mới này làm tôi tiêu tốn bốn nghìn tệ.

我们学校有一千多名外国留学生。

Trường chúng tôi có hơn một nghìn lưu học sinh nước ngoài.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 千

#A1: 千 THIÊN

Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.

人生得意须尽欢,莫使金樽空对月。天生我材必有用,千金散尽还复来。

Rén shēng dé yì xū jìn huān, mò shǐ jīn zūn kōng duì yuè. Tiān shēng wǒ cái bì yǒu yòng, qiān jīn sàn jìn huán fù lái.

Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.

“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”

Lý Bạch • Tương Tiến Tửu (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 千 THIÊN

Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.

日照香炉生紫烟,遥看瀑布挂前川。飞流直下三千尺,疑是银河落九天。

Rì zhào Xiāng lú shēng zǐ yān, yáo kàn pù bù guà qián chuān. Fēi liú zhí xià sān qiān chǐ, yí shì yín hé luò jiǔ tiān.

Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.

“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”

Lý Bạch • Vọng Lư Sơn Bộc Bố (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#C1: 千 THIÊN

Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.

朝辞白帝彩云间,千里江陵一日还。两岸猿声啼不住,轻舟已过万重山。

Zhāo cí Bái dì cǎi yún jiān, qiān lǐ Jiāng líng yī rì huán. Liǎng àn yuán shēng tí bú zhù, qīng zhōu yǐ guò wàn chóng shān.

Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.

“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”

Lý Bạch • Tảo Phát Bạch Đế Thành (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#D4: 千 THIÊN

Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.

李白乘舟将欲行,忽闻岸上踏歌声。桃花潭水深千尺,不及汪伦送我情。

Lǐ Bái chéng zhōu jiāng yù xíng, hū wén àn shàng tà gē shēng. Táo huā tán shuǐ shēn qiān chǐ, bù jí Wāng Lún sòng wǒ qíng.

Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.

“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”

Lý Bạch • Tặng Uông Luân (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường