Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
cure, heal; doctor, medical
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 医 (U+533B) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người. [Giản thể: 医 ⇄ Phồn thể: 醫 · Bộ 匸 (HỆ) (7 nét) · Pinyin: yī · Nghĩa quốc tế (Unihan): cure, heal; doctor, medical].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người. Chữ Y (医, phồn thể 醫) là chữ hội ý: chữ giản thể (医) gồm bộ PHƯƠNG (匚 - chiếc hộp đựng) bao bọc bộ THỈ (矢 - mũi tên hoặc kim châm cứu), biểu thị việc rút mũi tên và dùng dụng cụ y khoa chữa trị vết thương; chữ phồn thể (醫) có thêm bộ THÙ (殳 - thao tác trị liệu) và bộ DẬU (酉 - bình rượu thuốc sát trùng). Hình ảnh chữ khắc họa trọn vẹn y thuật cổ truyền và tấm lòng nhân từ của người thầy thuốc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 醫生 Y SINH (bác sĩ); 醫院 Y VIỆN (bệnh viện); 良醫 LƯƠNG Y (Lương y); 御醫 NGỰ Y (Ngự y); 軍醫 QUÂN Y (Quân y); 太醫 THÁI Y (Thái y).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc Y: thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người; thường gặp trong ngữ cảnh: 醫生 Y SINH (bác sĩ); 醫院 Y VIỆN (bệnh viện); 良醫 LƯƠNG Y (Lương y); 御醫 NGỰ Y (Ngự y); 軍醫 QUÂN Y (Quân y); 太醫 THÁI Y (Thái y).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 醫 (Y): Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (醫生 Y SINH (bác sĩ); 醫院 Y VIỆN (bệnh viện); 良醫 LƯƠNG Y (Lương y); 御醫 NGỰ Y (Ngự y); 軍醫 QUÂN Y (Quân y); 太醫 THÁI Y (Thái y)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Y (醫): Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người — Glossarium: cure, heal; doctor, medical.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 醫 (âm đọc Y): Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người. Từ vựng thường đàm: 醫生 Y SINH (bác sĩ); 醫院 Y VIỆN (bệnh viện); 良醫 LƯƠNG Y (Lương y); 御醫 NGỰ Y (Ngự y); 軍醫 QUÂN Y (Quân y); 太醫 THÁI Y (Thái y).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 醫 (âm chuẩn Y): Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc Y (醫): Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người; từ ghép thông dụng: 醫生 Y SINH (bác sĩ); 醫院 Y VIỆN (bệnh viện); 良醫 LƯƠNG Y (Lương y); 御醫 NGỰ Y (Ngự y); 軍醫 QUÂN Y (Quân y); 太醫 THÁI Y (Thái y).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 醫 [U+533B · Y · yī]: Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người (cure, heal; doctor, medical).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Hộp thuốc PHƯƠNG (匚) giữ kim THỈ (矢), Chữa lành vết thương tận tâm cứu người. Chữ Y (医) đức sáng giữa đời, Lương y từ mẫu rạng ngời nhân tâm.
Chữ Y (医, phồn thể 醫) là chữ hội ý: chữ giản thể (医) gồm bộ PHƯƠNG (匚 - chiếc hộp đựng) bao bọc bộ THỈ (矢 - mũi tên hoặc kim châm cứu), biểu thị việc rút mũi tên và dùng dụng cụ y khoa chữa trị vết thương; chữ phồn thể (醫) có thêm bộ THÙ (殳 - thao tác trị liệu) và bộ DẬU (酉 - bình rượu thuốc sát trùng). Hình ảnh chữ khắc họa trọn vẹn y thuật cổ truyền và tấm lòng nhân từ của người thầy thuốc.