Chuyển đến nội dung chính
U+52A1HSK 2
务

务VỤPinyin: wù| Quảng Đông: mou6

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ力 (LỰC)Số 19/214
Tổng số nét6 nétNgoài bộ: 3 nét
Giản thể / Phồn thể务 ↔ 務Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Công việc, nhiệm vụ, dịch vụ; chuyên tâm nỗ lực

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

affairs, business; must, should

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 务 (U+52A1) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 务
務
1 nét nghĩa
#U+52A1: 務 VỤ

Công việc, nhiệm vụ, dịch vụ; chuyên tâm nỗ lực. [Giản thể: 务 ⇄ Phồn thể: 務 · Bộ 力 (LỰC) (6 nét) · Pinyin: wù · Nghĩa quốc tế (Unihan): affairs, business; must, should].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 务
務
1 nét nghĩa
#A1: 務 VỤ

Công việc, nhiệm vụ, dịch vụ; chuyên tâm nỗ lực. Chữ VỤ (务) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (務) gồm chữ MÂU (矛), bộ PHỘC (攵) và bộ LỰC (力); khi giản thể hóa rút gọn thành bộ TRĨ (夂 - bước chân) ở trên và bộ LỰC (力 - sức mạnh) ở dưới. Hình ảnh con người vững bước tiến lên và dốc toàn bộ sức lực (LỰC) để hoàn thành trọng trách tạo nên nghĩa là công việc, nhiệm vụ. Chữ VỤ nhắc nhở ta làm việc gì cũng cần tận tâm và nỗ lực hết mình. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 任務 NHIỆM VỤ (nhiệm vụ, công tác); 家務 GIA VỤ (việc nhà, công việc nội trợ); 業務 NGHIỆP VỤ (nghiệp vụ, kinh doanh, chuyên môn nghiệp vụ); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 財務 TÀI VỤ (tài chính, nghiệp vụ tài vụ).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 务
務
1 nét nghĩa
#GDHN: 務 VỤ

Âm đọc VỤ: công việc, nhiệm vụ, dịch vụ; chuyên tâm nỗ lực; thường gặp trong ngữ cảnh: 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 任務 NHIỆM VỤ (nhiệm vụ, công tác); 家務 GIA VỤ (việc nhà, công việc nội trợ); 業務 NGHIỆP VỤ (nghiệp vụ, kinh doanh, chuyên môn nghiệp vụ); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 財務 TÀI VỤ (tài chính, nghiệp vụ tài vụ).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 务
務
1 nét nghĩa
#QATD: 務 VỤ

Mục từ 務 (VỤ): Công việc, nhiệm vụ, dịch vụ; chuyên tâm nỗ lực. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 任務 NHIỆM VỤ (nhiệm vụ, công tác); 家務 GIA VỤ (việc nhà, công việc nội trợ); 業務 NGHIỆP VỤ (nghiệp vụ, kinh doanh, chuyên môn nghiệp vụ); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 財務 TÀI VỤ (tài chính, nghiệp vụ tài vụ)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 务
務
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 務 VỤ

Vụ (務): Công việc, nhiệm vụ, dịch vụ; chuyên tâm nỗ lực — Glossarium: affairs, business; must, should.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 务
務
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 務 VỤ

Chữ 務 (âm đọc VỤ): Công việc, nhiệm vụ, dịch vụ; chuyên tâm nỗ lực. Từ vựng thường đàm: 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 任務 NHIỆM VỤ (nhiệm vụ, công tác); 家務 GIA VỤ (việc nhà, công việc nội trợ); 業務 NGHIỆP VỤ (nghiệp vụ, kinh doanh, chuyên môn nghiệp vụ); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 財務 TÀI VỤ (tài chính, nghiệp vụ tài vụ).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 务
務
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 務 VỤ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 務 (âm chuẩn VỤ): Công việc, nhiệm vụ, dịch vụ; chuyên tâm nỗ lực.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 务
務
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 務 VỤ

Chuẩn hóa âm đọc VỤ (務): Công việc, nhiệm vụ, dịch vụ; chuyên tâm nỗ lực; từ ghép thông dụng: 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 任務 NHIỆM VỤ (nhiệm vụ, công tác); 家務 GIA VỤ (việc nhà, công việc nội trợ); 業務 NGHIỆP VỤ (nghiệp vụ, kinh doanh, chuyên môn nghiệp vụ); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 財務 TÀI VỤ (tài chính, nghiệp vụ tài vụ).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 务
務
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 務 VỤ

Ngữ liệu học thuật chữ 務 [U+52A1 · VỤ · wù]: Công việc, nhiệm vụ, dịch vụ; chuyên tâm nỗ lực (affairs, business; must, should).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Trên có bước TRĨ (夂) đường xa Dưới đem sức LỰC (力) làm ra việc đời Nhiệm vụ gánh vác trọn lời Phục vụ tận tụy rạng ngời niềm tin.

Các bộ phận cấu thành chữ:
夂
TRĨBước chân tiến bước (giản lược từ chữ MÂU 矛 trong chữ phồn thể 務), gợi âm đọc.
力
LỰCSức lực, cơ bắp dẻo dai, biểu thị sự dốc hết tâm sức làm việc.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ VỤ (务) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (務) gồm chữ MÂU (矛), bộ PHỘC (攵) và bộ LỰC (力); khi giản thể hóa rút gọn thành bộ TRĨ (夂 - bước chân) ở trên và bộ LỰC (力 - sức mạnh) ở dưới. Hình ảnh con người vững bước tiến lên và dốc toàn bộ sức lực (LỰC) để hoàn thành trọng trách tạo nên nghĩa là công việc, nhiệm vụ. Chữ VỤ nhắc nhở ta làm việc gì cũng cần tận tâm và nỗ lực hết mình.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
服务员(服務員)
PHỤC VỤ VIÊN
fú wù yuánbồi bàn
任务(任務)
NHIỆM VỤ
rèn wunhiệm vụ, công tác
家务(家務)
GIA VỤ
jiā wùviệc nhà, công việc nội trợ
业务(業務)
NGHIỆP VỤ
yè wùnghiệp vụ, kinh doanh, chuyên môn nghiệp vụ
义务(義務)
NGHĨA VỤ
yì wùnghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện
财务(財務)
TÀI VỤ
cái wùtài chính, nghiệp vụ tài vụ
常务(常務)
THƯỜNG VỤ
cháng wùthường vụ, phụ trách thường trực, thường nhật
乘务员(乘務員)
THỪA VỤ VIÊN
chéng wù yuántiếp viên (hàng không, tàu hỏa)
当务之急(當務之急)
ĐƯƠNG VỤ CHI CẤP
dāng wù zhī jíviệc cấp bách hàng đầu, nhiệm vụ trước mắt cấp thiết
公务(公務)
CÔNG VỤ
gōng wùcông vụ, công tác nhà nước
国务院(國務院)
QUỐC VỤ VIỆN
Guó Wù YuànQuốc vụ viện (Chính phủ Trung ương)
事务(事務)
SỰ VỤ
shì wùsự vụ, công việc hành chính, sự vụ đối ngoại

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 务

#T1: 务 VỤ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 务 VỤ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 务 VỤ

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại