Chuyển đến nội dung chính
U+4ECAHSK 1
今

今KIMPinyin: jīn| Quảng Đông: gam1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ人 (NHÂN)Số 9/214
Tổng số nét4 nétNgoài bộ: 2 nét
Giản thể / Phồn thể今 ↔ 今Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Nay, hiện tại, hôm nay, thời đại ngày nay

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

now, today, modern era

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 今 (U+4ECA) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 今
今
1 nét nghĩa
#U+4ECA: 今 KIM

Nay, hiện tại, hôm nay, thời đại ngày nay. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 今 · Bộ 人 (NHÂN) (4 nét) · Pinyin: jīn · Nghĩa quốc tế (Unihan): now, today, modern era].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 今
今
1 nét nghĩa
#A1: 今 KIM

Nay, hiện tại, hôm nay, thời đại ngày nay. Chữ KIM (今) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn có hình chữ A ngược (亼 - sự tụ hợp hoặc vòm chuông) ở trên và dấu hiệu quả lắc ở dưới. Tiếng chuông vừa gióng lên ngân vang ngay trong khoảnh khắc trực tiếp trước mắt chính là thời điểm hiện tại, tức là 'nay' (KIM). Chữ KIM nhắc nhở chúng ta rằng quá khứ đã qua, tương lai chưa tới, chỉ có giây phút hiện tại (hôm nay) là đáng trân quý nhất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 今天 KIM THIÊN (hôm nay); 如今 NHƯ KIM (ngày nay, giờ đây, hiện nay); 至今 CHÍ KIM (đến nay, cho tới nay); 迄今爲止 HẤT KIM VI CHỈ (cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 今
今
1 nét nghĩa
#GDHN: 今 KIM

Âm đọc KIM: nay, hiện tại, hôm nay, thời đại ngày nay; thường gặp trong ngữ cảnh: 今天 KIM THIÊN (hôm nay); 如今 NHƯ KIM (ngày nay, giờ đây, hiện nay); 至今 CHÍ KIM (đến nay, cho tới nay); 迄今爲止 HẤT KIM VI CHỈ (cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 今
今
1 nét nghĩa
#QATD: 今 KIM

Mục từ 今 (KIM): Nay, hiện tại, hôm nay, thời đại ngày nay. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (今天 KIM THIÊN (hôm nay); 如今 NHƯ KIM (ngày nay, giờ đây, hiện nay); 至今 CHÍ KIM (đến nay, cho tới nay); 迄今爲止 HẤT KIM VI CHỈ (cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 今
今
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 今 KIM

Kim (今): Nay, hiện tại, hôm nay, thời đại ngày nay — Glossarium: now, today, modern era.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 今
今
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 今 KIM

Chữ 今 (âm đọc KIM): Nay, hiện tại, hôm nay, thời đại ngày nay. Từ vựng thường đàm: 今天 KIM THIÊN (hôm nay); 如今 NHƯ KIM (ngày nay, giờ đây, hiện nay); 至今 CHÍ KIM (đến nay, cho tới nay); 迄今爲止 HẤT KIM VI CHỈ (cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 今
今
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 今 KIM

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 今 (âm chuẩn KIM): Nay, hiện tại, hôm nay, thời đại ngày nay.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 今
今
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 今 KIM

Chuẩn hóa âm đọc KIM (今): Nay, hiện tại, hôm nay, thời đại ngày nay; từ ghép thông dụng: 今天 KIM THIÊN (hôm nay); 如今 NHƯ KIM (ngày nay, giờ đây, hiện nay); 至今 CHÍ KIM (đến nay, cho tới nay); 迄今爲止 HẤT KIM VI CHỈ (cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 今
今
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 今 KIM

Ngữ liệu học thuật chữ 今 [U+4ECA · KIM · jīn]: Nay, hiện tại, hôm nay, thời đại ngày nay (now, today, modern era).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Trên đầu chữ NHÂN vòm che, Dưới thêm nét gập lắng nghe chuông rền. Chữ KIM hiện tại vững bền, Hôm nay nỗ lực làm nên cơ đồ.

Các bộ phận cấu thành chữ:
人
NHÂNHình dáng chiếc chuông hoặc mái che tụ hội ở phía trên.
乛
KỶNét chấm và nét gập bên dưới mô phỏng quả lắc chuông đang ngân vang ngay tức khắc.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ KIM (今) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn có hình chữ A ngược (亼 - sự tụ hợp hoặc vòm chuông) ở trên và dấu hiệu quả lắc ở dưới. Tiếng chuông vừa gióng lên ngân vang ngay trong khoảnh khắc trực tiếp trước mắt chính là thời điểm hiện tại, tức là 'nay' (KIM). Chữ KIM nhắc nhở chúng ta rằng quá khứ đã qua, tương lai chưa tới, chỉ có giây phút hiện tại (hôm nay) là đáng trân quý nhất.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
今天
KIM THIÊN
jīn tiānhôm nay
如今
NHƯ KIM
rú jīnngày nay, giờ đây, hiện nay
至今
CHÍ KIM
zhì jīnđến nay, cho tới nay
迄今为止(迄今爲止)
HẤT KIM VI CHỈ
qì jīn wéi zhǐcho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 今

#A1: 今 KIM

Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.

花径不曾缘客扫,蓬门今始为君开。盘飧市远无兼味,樽酒家贫只旧醅。

Huā jìng bù céng yuán kè sǎo, péng mén jīn shǐ wèi jūn kāi. Pán sūn shì yuǎn wú jiān wèi, zūn jiǔ jiā pín zhǐ jiù pēi.

Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.

“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”

Đỗ Phủ • Khách Chí (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#T2: 今 KIM

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 今 KIM

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống